Tuan 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Luyến
Ngày gửi: 20h:35' 26-12-2020
Dung lượng: 270.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Luyến
Ngày gửi: 20h:35' 26-12-2020
Dung lượng: 270.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Bài : 11 - Tiết 41
:11
Ngày dạy: 16/11/2020
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ.
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Học sinh biết được: Biết được đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ.
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
- Học sinh hiểu được: Ý nghĩa khái quát của số từ và lượng .
1.2 Kĩ năng:
- sinh thực hiện được: diện số từ và lượng từ.
- Học sinh thực hiện thành thạo:Phân biệt số từ với danh từ đơn vị.Vận dụng số từ và lượng từ khi nói viết.
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý thức sử dụng số từ và lượng từ phù hợp trong nói, viết.
- Tính cách: sáng trong nói viết.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ, lượng từ.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ mục 1.
3.2 Học sinh: Tìm hiểu về số từ và lượng từ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
6A1: 6A2: 6A3:
4. 2 Kiểm tra miệng: (5 phút)
danh từ là gì? Nêu ví dụ?
( danh từ là một tổ hợp từ, do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Ví dụ: Những bông hoa….
Nêu mô hình cấu tạo của cụm danh từ?
( tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm có ba phần: phần trước, phần trung tâm và phần sau.
Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị được những gì?
( Tìm hiểu về số từ và lượng từ.
( xét.
4.3 trình bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học.
động 1:Vào bài: Để giúp các em nắm vững kiến thức về từ loại, tiết học này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về “Số từ và lượng từ”.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về số từ.(10phút)
GV treo bảng phụ, ghi ví dụ SGK.
Các từ in đậm trong câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?
● a. Hai( chàng. Một trăm( ván cơm nếp, nệp bánh chưng. Chín( ngà, cựa, hồng mao. Một( đôi.
b. ( sáu
▲Các được bổ sung là từ loại gì?
● Danh .
▲ từ in đậm ở VD chỉ gì? Chúng có vị trí như thế nào so với danh từ mà chúng bổ nghĩa ?
số lượng, đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ.
Thế nào là số từ? Vị trí của số từ trong cụm từ?
in đậm trong VD b chỉ gì? Vị trí như thế nào?
GV nêu VD : trăm con trâu. Một đôi trâu. Tìm số từ.
● .
đôi chỉ ý nghĩa gì?
Đôi = hai
Từ đôi trong câu a có phải là số từ không? Vì sao?
Từ đôi trong câu a không phải là số từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị. trăm là số từ ghép.Ta có thể nói: hai con trâu, nhưng khộng thể nói đôi con trâu.
( Từ đó, em có thể rút ra kết luận gì về số từ và danh từ đơn vị?
Tìm thêm các từ có nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi?
Cặp, tá, chục.
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: Lượng từ. (10 phút)
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK.
Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới đây có gì giống và có gì khác nghĩa của số từ?
Khác : số từ chỉ số lượng chính xác hoặc thứ tự của sự vật.
Lượng từ: Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Giống: đứng trước danh từ.
( Nêu ý nghĩa khái quát của lượng từ?
VD: cả học sinh lớp 6 đều thực hiện theo lời dạy: mỗi người vì mọi người.
tất
:11
Ngày dạy: 16/11/2020
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ.
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Học sinh biết được: Biết được đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ.
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
- Học sinh hiểu được: Ý nghĩa khái quát của số từ và lượng .
1.2 Kĩ năng:
- sinh thực hiện được: diện số từ và lượng từ.
- Học sinh thực hiện thành thạo:Phân biệt số từ với danh từ đơn vị.Vận dụng số từ và lượng từ khi nói viết.
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý thức sử dụng số từ và lượng từ phù hợp trong nói, viết.
- Tính cách: sáng trong nói viết.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ, lượng từ.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ mục 1.
3.2 Học sinh: Tìm hiểu về số từ và lượng từ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
6A1: 6A2: 6A3:
4. 2 Kiểm tra miệng: (5 phút)
danh từ là gì? Nêu ví dụ?
( danh từ là một tổ hợp từ, do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Ví dụ: Những bông hoa….
Nêu mô hình cấu tạo của cụm danh từ?
( tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm có ba phần: phần trước, phần trung tâm và phần sau.
Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị được những gì?
( Tìm hiểu về số từ và lượng từ.
( xét.
4.3 trình bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học.
động 1:Vào bài: Để giúp các em nắm vững kiến thức về từ loại, tiết học này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về “Số từ và lượng từ”.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về số từ.(10phút)
GV treo bảng phụ, ghi ví dụ SGK.
Các từ in đậm trong câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?
● a. Hai( chàng. Một trăm( ván cơm nếp, nệp bánh chưng. Chín( ngà, cựa, hồng mao. Một( đôi.
b. ( sáu
▲Các được bổ sung là từ loại gì?
● Danh .
▲ từ in đậm ở VD chỉ gì? Chúng có vị trí như thế nào so với danh từ mà chúng bổ nghĩa ?
số lượng, đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ.
Thế nào là số từ? Vị trí của số từ trong cụm từ?
in đậm trong VD b chỉ gì? Vị trí như thế nào?
GV nêu VD : trăm con trâu. Một đôi trâu. Tìm số từ.
● .
đôi chỉ ý nghĩa gì?
Đôi = hai
Từ đôi trong câu a có phải là số từ không? Vì sao?
Từ đôi trong câu a không phải là số từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị. trăm là số từ ghép.Ta có thể nói: hai con trâu, nhưng khộng thể nói đôi con trâu.
( Từ đó, em có thể rút ra kết luận gì về số từ và danh từ đơn vị?
Tìm thêm các từ có nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi?
Cặp, tá, chục.
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: Lượng từ. (10 phút)
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK.
Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới đây có gì giống và có gì khác nghĩa của số từ?
Khác : số từ chỉ số lượng chính xác hoặc thứ tự của sự vật.
Lượng từ: Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Giống: đứng trước danh từ.
( Nêu ý nghĩa khái quát của lượng từ?
VD: cả học sinh lớp 6 đều thực hiện theo lời dạy: mỗi người vì mọi người.
tất
 





