TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:51' 28-03-2024
Dung lượng: 323.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:51' 28-03-2024
Dung lượng: 323.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 28
Tiết PPCT: 110
Ngày soạn:20/03/ 2024
NÓI VÀ NGHE:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình ày được ý kiến về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu bài học: Trong cuộc sống, có những tình huống thực tế trong đời sống
cần đến kĩ năng trình bày ý kiến: ứng cử chức lớp trưởng, đóng góp ý kiến cho việc may
đồng phục của lớp, những đóng góp cho các hoạt động lễ kỉ niệm ngày 20/11… Vì vậy,
việc trình bày ý kiến về một vấn đề trong cuộc sống sao cho phù hợp, được mọi người ghi
nhận, đòi hỏi mỗi chúng ta cần nắm được những yêu cầu cơ bản và rèn luyện nhiều hơn.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học Trình bày ý kiến về một vấn đề
trong đời sống.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM
1. Chuẩn bị bài nói
NV1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không
gian và thời gian nói
- GV yêu cầu HS qua sát nội dung sách giáo khoa. GV
hướng dẫn HS điền phiếu học tập sau:
2. Các bước tiến hành
- Xác định đề tài, người nghe,
mục đích, không gian và thời
gian nói.
- Tìm ý và lập dàn ý
- GV chiếu sơ đồ trên máy chiếu, HS cần lập dàn ý bài
nói dựa trên sơ đồ:
- GV yêu cầu HS luyện nói theo nhóm cặp đôi. Các
nhóm góp ý, bổ sung ý kiến cho nhau.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Thảo luận
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức buổi tọa đàm: HS đóng vai người trình bày
và đóng vai người tham dự.
- GV chọn HS trình bày bài nói. Đồng thời GV yêu cầu
những HS dưới lớp lắng nghe, đánh giá dựa vào bảng
kiểm.
SẢN PHẨM
3. Trình bày bài nói
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS luyện nói
+ HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1:Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM
4. Trao đổi về bài nói
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục làm việc: thư kí đọc tóm
tắt những ý kiến đã được trình bày trong buổi thảo luận,
nhóm quyết định giải pháp tối ưu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS xem lại các vấn đề, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên
và các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS tham khảo bài của các nhóm khác để có thêm hiểu biết.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Bài 8: Ôn tập
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần CM: 28
Tiết PPCT: 111
Ngày soạn: 20/3 /2024
BÀI 8: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận.
- Hiểu được các đặc điểm, cách viết/ trình bày bài văn trình bày về một hiện tượng đời
sống.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện các đặc điểm của văn nghị luận.
- Năng lực viết/ nói bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Những góc nhìn cuộc sống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn
tập các kiến thức trong bài 8.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập văn bản
NV1: Câu 1, 2
1. Nội dung các văn bản đã học
GV yêu cầu HS nhớ lại các đặc điểm cơ bản của - Học thầy, học bạn
văn bản nghị luận.
- Bàn về nhân vật Thánh Gióng
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập theo bảng - Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới
trong SGK theo nhóm, chia lớp thành 3 nhóm
Ý kiến
Tác phẩm
làm nên hạnh phúc?
Lí lẽ và bằng
chứng
Học thầy, học bạn
Bàn về nhân vật
Thánh Gióng
- Mỗi văn bản, các tác giả đều có
những góc nhìn riêng của mình về
Phải chăng chỉ có
vấn đề đặt ra. Qua đó, khi nhìn
ngọt ngào mới làm
nhận, đánh giá, chúng ta cầ có
nên hạnh phúc?
góc nhìn sáng suốt, hợp lí và nhìn
nhận đa chiều về một vấn đề.
NV2: Câu 3
Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống được thể
hiện qua từng văn bản? Từ đó, em rút ra bài học gì
về cách nhìn nhận, đánh giá về một vấn đề,
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức.
Tác phẩm
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
Học thầy, học
Ý kiến 1: Học từ
– Lí lẽ: Mỗi người trong đời, nếu không có một
bạn
thầy là quan trọng người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền
thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng
đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm
khắc, hoặc nghiên cứu khoa học.
- Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa Vin-chi
nổi tiếng thế giới nếu không có sự dẫn dắt của
thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài năng thiêm bẩm
cũng khó mà thành công.
Ý kiến 2: Học từ
- Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận những
bạn cũng rất cần
đấng bề trên là thầy mà không nhận ra những
thiết.
người thầy trong những người bạn cùng lớp,
cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp của mình.
- Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc học
từ những người bạn cùng lớp, cùng trang lứa,
cùng hứng thú, cùng tâm lí.
Bàn về nhân
Ý kiến 1: Thánh
- Lí lẽ 1: Sự phi thường của nhân vật Gióng thể
vật Thánh
Gióng là một
hiện qua những chỉ tiết về sự thụ thai thần kì của
Gióng
nhân vật phi
bà mẹ Gióng.
thường.
- Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và
sức mạnh của tinh thần, ý chí
Ý kiến 2: Thánh
Gióng cũng mang
những nét bình
trường của con
người trần thế.
- Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ
ràng, cụ thể và xác định.
- Lí lẽ 2: Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến
thắng giặc ngoại xâm của Gióng đều gắn với
những người dân bình dị.
Phải chăng chỉ
Ý kiến 1: Hạnh
- Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con người
có ngọt ngào
phúc là sự ngọt
sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn nhiên đó là
mới làm nên
ngào
hạnh phúc.
hạnh phúc?
- Bằng chứng 1.1: Một cử chỉ quan tâm, yêu
thương, một lời hỏi han ngọt ngào của cha mẹ
dành cho con, của bạn bè dành cho nhau cũng
đủ khiến người ta cảm thấy vui về và ấm lòng.
- Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giảu có, sung túc,
đủđây giúp cho con người có thể làm điều minh
thích mà không bị giới hạn bởi bát kìđiều gì,
điều ấy cũng làm cho cuộc sống thêm phần hạnh
Ý kiến 2: Hạnh
phúc, tươi đẹp.
phúc còn được tạo - Bằng chứng 1.2: Tỉ phủ Bill Gates đã dành
nên bởi những vất 45,68% tài sản của mình để thành lập quỹ từ
vả, mệt nhọc, nỗi
thiện để giải quyết các vẫn đề về sức khoẻ và
đau
nghèo đói toàn câu. Sự ngọt ngào ấy đã mang
đến hạnh phúc cho những mảnh đời đang gặp
khó khăn, khốn khóở khắp nơi trên thế giới.
Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau đến thế
nào vẫn chỉ cảm thấy vui sướng, hạnh phúc.
Bằng chứng 2.1: Lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh
con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được nỗi đau
vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ muôn ngất đi.
Nhưng rồi, trong nổi đau ấy, khi tiếng khóc của
con cất lên, mẹ lại hạnh phúc vô cùng. Nhìn
thấy con lúc ấy, mẹ mới hiểu được giá trị thực
sự của hạnh phúc.
Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những
bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy
hạnh phúc, vi họ vẫn còn thời gian để sống, để
công hiến, làm những điều mình muốn.
Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ, dù đang ở
trong độ tuổi của những ước mơ, của những hoài
bão. một tuổi trẻ nhiệt huyệt, đây đam mê,
nhưng Ngọc Nữ lại mắc phải căn bệnh hiểm
nghèo. Dẫu vậy, cô vẫn luôn tươi cười hạnh
phúc, nhất là khi cỏ có thế được mùa, được thực
hiện điều mình mong muốn. Nhẹ nhàng, uyển
chuyên, từng bước chân, tửng ánh mắt.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Ôn tập về viết/ trình bày
a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập viết
NV1: Câu 4
- Bài văn trình bày ý kiến
- GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân
về một hiện tượng trong
Khi viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
đời sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những kinh nghiệm
của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi choHS: Thông qua kiến thức đã học và hiểu biết, theo em, cuộc sống từ
góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Hãy rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi đứng trước một vấn đề,
em sẽ nhận và đánh giá vấn đề đó như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn. Văn bản 1: Lẵng quả
thông
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................
Tuần CM: 28
Tiết PPCT: 112, 113
Ngày soạn:28/3/ 2024
Bài 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
VĂN BẢN 1: LẴNG QUẢ THÔNG
- Pao-tốp-xơ-ki I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính
chỉnh thể tác phẩm.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu con người, yêu cái đẹp.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động Chiếc hộp bí mật, mỗi HS 1 tờ giấy nhỏ ghi câu trả lời cho câu
hỏi sau:
Đã bao giờ em nhận được một món quà đặc biệt khiến em nhớ mãi?Hãy chia sẻ trải
nghiệm ấy với các bạn?
Nội dung các câu trả lời sẽ được mở vào cuối giờ học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Em có cảm thấy háo hức khi nhận một
món quà hay chờ đợi một câu trả lời từ các bạn không? Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về một câu chuyện của cô bé Đa-ni khi nhận được món quà đã cảm thấy đầy bất
ngờ và xúc động.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của - Tên: Nguyễn Thanh Tú
mình,
- Năm sinh – năm mất: 18921968
- Nơi sinh: Mát-xcơ-va (Nga)
- Lối viết nhẹ nhàng, giản dị,
giàu chất thơ về vẻ đẹp thiên
nhiên, cuộc sống và tâm hồn
nhân hậu của con người Nga.
2. Tác phẩm
- Trích trong tập Chiếc nhẫn
bằng thép.
NV2: Đọc văn bản
3. Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS cách ngắt - Thể loại: truyện ngắn
nhịp đọc, các đọc tên các nhân vật, địa danh.
GV tổ chức cho HS đọc phân vai, có thể phân thành
các vai chính, lưu ý giọng đọc các nhân vật khác
nhau.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- GV giải nghĩa một số từ khó: đêm trắng, kẻ ba
hoa, mục đồng, tuyệt mĩ
NV3: Tìm hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn
4. Bố cục: 3 phần
- P1: từ đầu hôn vào đầu
chồng: Đa-ni chuẩn bị trang
phục đi nghe hòa nhạc cùng cô
Mac-đa và chú Nin-xơ.
- P2: tiếp theo vag dội như
sấm: Đa-ni bất ngờ đón nhận
món quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờríc hứa tặng cô 10 năm trước.
bản vừa đọc và phầ Tri thức ngữ văn, hãy trả lời câu - P3: còn lại: Cảm xúc, suy nghĩ
hỏi:
của cô sau khi đón nhận món
+ Thể loại của văn bản?
quà
+ Hãy nhắc lại đặc điểm của thể loại văn bản?
+ Tóm tắt các sự việc chính xảy ra trong truyện? Từ
đó xác định bố cục VB?
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1:Tìm hiểu Đa-ni chuẩn bị trang phục đi II,Suy ngẫm và phản hồi
nghe hòa nhạc
1. Nhân vật Đa-ni
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a. Đa-ni chuẩn bị trang phục đi
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
nghe hòa nhạc
+ Dựa vào phần tóm tắt đầu truyện, hãy giới thiệu - Thời gian, địa điểm buổi hòa
ngắn gọn về nhân vật Đa-ni?
+ Đa-ni đi nghe nhạc vào thời gian, địa điểm
nhạc: tháng sáu, tổ chức ngoài trời
nào?
ở công viên thành phố.
+ Ngoại hình của Đa-ni được miêu tả như thế - Ngoại hình: khuôn mặt trắng
nào?
xanh nghiêm nghị, hai bím tóc dài
+ Bà Mac-đa và ông Nin-xơ đã nhận xét thế nào lấp lánh màu vàng.
về Đa-ni khi cô mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ, cô gái xinh đẹp, trong sáng
màu đen?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Đa-ni là con gái của người gác rừng, khi cô 8
tuổi đã gặp nhà soạn nhạc Gờ-ríc và ông hứa sẽ
tặng cô một món quà thú vị nhưng phải mười năm
sau nữa cô mới được nhận. Năm 18 tuổi, Đa-ni
học xog trung học, cha của cô cho cô về chơi với
bà Mac-đa, bà Mac-đa muốn đưa cô đi nghe hòa
nhạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
b. Tâm trạng của Đa-ni khi nhận
món quà
- Khi nghe người dẫn chương
trình nhắc đến tên, Đa-ni đã rất bất
ngờ và xúc động.
Đa-ni là một cô gái có tâm hồn
nhạy cảm, dễ xúc động.
NV2: Tìm hiểu tâm trạng của Đa-ni khi nhận - Bản nhạc bắt đầu, cô đã lắng
món quà
nghe thấy nhiều âm thanh, cô
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận theo
tưởng tượng về quê hương với khu
nhóm gạch chân những chi tiết miêu tả cảm xúc, rừng, tiếng tù và, tiếng sóng,,,,
hành động của Đa-ni trong quá trình nghe bản tâm hồn mơ mộng, tinh tế, giàu
nhạc theo phiếu học tập sau:
Diễn biến
trí tưởng tượng, giàu cảm xúc.
Cảm
xúc,
hành
động của Đa-ni
Trước khi bản nhạc bắt
đầu
- Bản nhạc đã giúp Đơ-ni nhận
được cái đẹp, cái tuyệt mĩ trong
cuộc sống.
Khi bản nhạc diễn ra
- Trog khi nghe bản nhạc và sau
Sau khi kết thúc bản
khi nhận món quà mà nhạc sĩ Gờ-
nhạc
ric tặng, Đa-ni đã vô cùng xúc
+ Từ đó, em hãy rút ra nhận xét về nhân vật Đa- động và muốn gửi lời cảm ơn đến
người nghệ sĩ đã mất.
ni
+ Món quà mà nhạc sĩ Gờ-ric tặng Đa-ni có ý - Ý nghĩa của món quà với Đa-ni:
+ Đánh thức tâm hồn Đa-ni những
nghĩa như thế nào đối với cô?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hình ảnh đẹp đẽ về thiên nhiên quê
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm hương và thời thơ ấu.
+ Giúp Đa-ni nhận ra tình yêu,
vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
lòng nhân hậu mà nhạc sĩ dành
Dự kiến sản phẩm:
cho cô.
Diễn biến
Cảm xúc, hành động của Đani
Trước khi bản - giật mình và ngước mắt lên
nhạc bắt đầu
yêu cuộc đời, lòng biết ơn, giúp cô
sống một cuộc đời có ý nghĩa.
khi nghe thấy được gọi tên.
- thở một hơi rất dài đến nỗi
ngực hơi đa, cô cúi xuống và
áp mặt vào hai bàn tay.
Khi bản nhạc - Cô nghe được tiếng tù và,
diễn ra
+ Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt tình
mục đồng, cô cảm thấy không
thể hiện sự trân trọng, biết ơn
của Đa-ni với giá trị của món quà
đã mang lại cho mình.
khí từ âm nhạc bay vút lên.
- Cô tưởng tượng ra khu rừng
của cô, những ngọn núi, tiếng
tù và, tiếng sóng biển ào ạt,
tiếng chuông rừng, tiếng chim
hót… Đa-ni nhận ra vị khách
từ mười năm trước.
- Cô khóc, bản nhạc đã kêu gọi
cô đi đến xứ sở,nơi không có
nỗi buồn….
Sau
khi
kết - Cô bước nhanh ra cổng công
thúc bản nhạc
viên.
- Cô muốn được ôm lấy nhà
soạn nhạc để nói lời cảm ơn.
- Cô bước ra biển, nắm chặt
hai tay, rên rỉ trước cảm giác
về cái đẹp….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bình: Lời hứa về món quà khi Đa-ni 8 tuổi có
lẽ đã bị Đa-ni lãng quên, thậm chí còn có ý trách
người nhạc sĩ “chả lẽ suốt cuộc đời, bác chỉ làm
được có dăm sáu thứ đồ chơi thôi sao?”. Vậy
nhưng người nhạc sĩ đã giữ lời hứa, món quà mà
Đa-ni phải chờ đợi đến 10 năm mới được nhận,
Một bản nhạc tuyệt vời được viết riêng cho cô gái
nhỏ xách lẵng thông năm nào, điều ấy đã khiến
cho cô vô cùng xúc động. Bản nhạc ấy đã đưa cô
về tuổi thơ nơi cánh rừng êm đềm với những âm
thanh của đồng quê. Âm nhạc đã dẫn cô đến với
xứ sở kì diệu, nơi không còn nỗi buồn, không có ai
cướp giật hạnh phúc của nhau, nơi mặt trời rực
rỡ. Âm nhạc có sức mạnh kì diệu, đã giúp con
người nhận ra được những giá điều tuyệt mĩ.
Chính những cảm xúc tuyệt vời ấy khiến Đa-ni
muốn được gặp nhạc sĩ để nói lời cảm ơn, cô trân
trọng món quà mà vị nhạc sĩ đã dành tặng.
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1.Nội dung
GV đặt câu hỏi:
- Câu chuyện kể về cách tặng quà
+ Hãy hắc lại khái niệm về đề tài, chủ đề của và món quà của nhạc sĩ E-đơ-va
truyện. Từ đó, nhận xét về đề tài và chủ đề của văn Gờ-ric tặng cô bé Đa-ni, tác giả
bản Lẵng quả thông.
khẳng định giá trị của món quà
+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì?
tinh thần và của âm nhạc đối với
+ Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?
tâm hồn con người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nghệ thuật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Phương thức biểu đạt: tự sự,
vụ
miêu tả, biểu cảm
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Lời văn nhẹ nhàng, sâu sắc, thể
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hiện sự quan sát và miêu tả tâm lí
luận
nhận vật tinh tế.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động mở Chiếc hộp bí mật theo các bước:
+ Bước 1: GV mở chiếc hộp đựng các tờ giấy ghi chia sẻ ban đầu của HS, yêu cầu các
em nhận lại tờ giấy đó của mình.
+ Bước 2: HS đọc lại nội dung chia sẻ mà em đã viết , tiếp tục viết vào tờ giấy (bằng mực
đỏ) những suy nghĩ của em về cách cho và cách nhận một món qụà dựa trên trải nghiệm
cá nhân (hoạt động trước khi đọc) và cách nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc tặng quà, cách Đa-ni
nhận quà trong truyện Lẵng quả thông.
+ Bước 3: HS chia sẻ ý kiến vói càc bạn trong nhóm, các nhóm thống nhất ý kiến về cách
cho và nhận một món quà.
+ Bước 4: GV mời một vài nhóm HS đại diện trinh bày kết quả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:Từ câu chuyện về món quà mà Đa-ni nhận được, em có suy nghĩ gì về
cách cho vànhận quà?
GV đưa ra một số phương án:
- Cách cho đi một món quà:
+ Đặt cả tấm lòng và tinh cảm hoặc những lời chúc tốt đẹp hong món quà trao cho người
khác.
+ Giá trị món quà trao đi nhiều khi không cần là vật chất mà là một niềm vui, sự yêu
thương, một sàn phẩm tinh thần,...
+ Cách tặng quà quan họng hơn món quà, vi vậy, hãy chỉ tặng món quà khi người nhận
hiểu giá trị cùa quà tặng đó.
- Cách nhận một món quà:
+ Nhận món quà với thái độ trân trọng tấm lòng của người tặng quà.
+ Nhận món quà với lòng biết ơn. Nhận món quà với ý thức gìn gìn, nâng niu hoặc có
những thái độ, hành động làm tăng lên giá trị, ý nghĩa cùa món quà.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Con muốn làm một cái cây
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................
Tiết PPCT: 110
Ngày soạn:20/03/ 2024
NÓI VÀ NGHE:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Trình ày được ý kiến về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu bài học: Trong cuộc sống, có những tình huống thực tế trong đời sống
cần đến kĩ năng trình bày ý kiến: ứng cử chức lớp trưởng, đóng góp ý kiến cho việc may
đồng phục của lớp, những đóng góp cho các hoạt động lễ kỉ niệm ngày 20/11… Vì vậy,
việc trình bày ý kiến về một vấn đề trong cuộc sống sao cho phù hợp, được mọi người ghi
nhận, đòi hỏi mỗi chúng ta cần nắm được những yêu cầu cơ bản và rèn luyện nhiều hơn.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học Trình bày ý kiến về một vấn đề
trong đời sống.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM
1. Chuẩn bị bài nói
NV1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không
gian và thời gian nói
- GV yêu cầu HS qua sát nội dung sách giáo khoa. GV
hướng dẫn HS điền phiếu học tập sau:
2. Các bước tiến hành
- Xác định đề tài, người nghe,
mục đích, không gian và thời
gian nói.
- Tìm ý và lập dàn ý
- GV chiếu sơ đồ trên máy chiếu, HS cần lập dàn ý bài
nói dựa trên sơ đồ:
- GV yêu cầu HS luyện nói theo nhóm cặp đôi. Các
nhóm góp ý, bổ sung ý kiến cho nhau.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Thảo luận
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức buổi tọa đàm: HS đóng vai người trình bày
và đóng vai người tham dự.
- GV chọn HS trình bày bài nói. Đồng thời GV yêu cầu
những HS dưới lớp lắng nghe, đánh giá dựa vào bảng
kiểm.
SẢN PHẨM
3. Trình bày bài nói
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS luyện nói
+ HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1:Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM
4. Trao đổi về bài nói
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục làm việc: thư kí đọc tóm
tắt những ý kiến đã được trình bày trong buổi thảo luận,
nhóm quyết định giải pháp tối ưu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS xem lại các vấn đề, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên
và các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS tham khảo bài của các nhóm khác để có thêm hiểu biết.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Bài 8: Ôn tập
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần CM: 28
Tiết PPCT: 111
Ngày soạn: 20/3 /2024
BÀI 8: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận.
- Hiểu được các đặc điểm, cách viết/ trình bày bài văn trình bày về một hiện tượng đời
sống.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện các đặc điểm của văn nghị luận.
- Năng lực viết/ nói bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Những góc nhìn cuộc sống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn
tập các kiến thức trong bài 8.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập văn bản
NV1: Câu 1, 2
1. Nội dung các văn bản đã học
GV yêu cầu HS nhớ lại các đặc điểm cơ bản của - Học thầy, học bạn
văn bản nghị luận.
- Bàn về nhân vật Thánh Gióng
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập theo bảng - Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới
trong SGK theo nhóm, chia lớp thành 3 nhóm
Ý kiến
Tác phẩm
làm nên hạnh phúc?
Lí lẽ và bằng
chứng
Học thầy, học bạn
Bàn về nhân vật
Thánh Gióng
- Mỗi văn bản, các tác giả đều có
những góc nhìn riêng của mình về
Phải chăng chỉ có
vấn đề đặt ra. Qua đó, khi nhìn
ngọt ngào mới làm
nhận, đánh giá, chúng ta cầ có
nên hạnh phúc?
góc nhìn sáng suốt, hợp lí và nhìn
nhận đa chiều về một vấn đề.
NV2: Câu 3
Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống được thể
hiện qua từng văn bản? Từ đó, em rút ra bài học gì
về cách nhìn nhận, đánh giá về một vấn đề,
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức.
Tác phẩm
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
Học thầy, học
Ý kiến 1: Học từ
– Lí lẽ: Mỗi người trong đời, nếu không có một
bạn
thầy là quan trọng người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền
thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng
đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm
khắc, hoặc nghiên cứu khoa học.
- Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa Vin-chi
nổi tiếng thế giới nếu không có sự dẫn dắt của
thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài năng thiêm bẩm
cũng khó mà thành công.
Ý kiến 2: Học từ
- Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận những
bạn cũng rất cần
đấng bề trên là thầy mà không nhận ra những
thiết.
người thầy trong những người bạn cùng lớp,
cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp của mình.
- Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc học
từ những người bạn cùng lớp, cùng trang lứa,
cùng hứng thú, cùng tâm lí.
Bàn về nhân
Ý kiến 1: Thánh
- Lí lẽ 1: Sự phi thường của nhân vật Gióng thể
vật Thánh
Gióng là một
hiện qua những chỉ tiết về sự thụ thai thần kì của
Gióng
nhân vật phi
bà mẹ Gióng.
thường.
- Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và
sức mạnh của tinh thần, ý chí
Ý kiến 2: Thánh
Gióng cũng mang
những nét bình
trường của con
người trần thế.
- Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ
ràng, cụ thể và xác định.
- Lí lẽ 2: Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến
thắng giặc ngoại xâm của Gióng đều gắn với
những người dân bình dị.
Phải chăng chỉ
Ý kiến 1: Hạnh
- Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con người
có ngọt ngào
phúc là sự ngọt
sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn nhiên đó là
mới làm nên
ngào
hạnh phúc.
hạnh phúc?
- Bằng chứng 1.1: Một cử chỉ quan tâm, yêu
thương, một lời hỏi han ngọt ngào của cha mẹ
dành cho con, của bạn bè dành cho nhau cũng
đủ khiến người ta cảm thấy vui về và ấm lòng.
- Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giảu có, sung túc,
đủđây giúp cho con người có thể làm điều minh
thích mà không bị giới hạn bởi bát kìđiều gì,
điều ấy cũng làm cho cuộc sống thêm phần hạnh
Ý kiến 2: Hạnh
phúc, tươi đẹp.
phúc còn được tạo - Bằng chứng 1.2: Tỉ phủ Bill Gates đã dành
nên bởi những vất 45,68% tài sản của mình để thành lập quỹ từ
vả, mệt nhọc, nỗi
thiện để giải quyết các vẫn đề về sức khoẻ và
đau
nghèo đói toàn câu. Sự ngọt ngào ấy đã mang
đến hạnh phúc cho những mảnh đời đang gặp
khó khăn, khốn khóở khắp nơi trên thế giới.
Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau đến thế
nào vẫn chỉ cảm thấy vui sướng, hạnh phúc.
Bằng chứng 2.1: Lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh
con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được nỗi đau
vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ muôn ngất đi.
Nhưng rồi, trong nổi đau ấy, khi tiếng khóc của
con cất lên, mẹ lại hạnh phúc vô cùng. Nhìn
thấy con lúc ấy, mẹ mới hiểu được giá trị thực
sự của hạnh phúc.
Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những
bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy
hạnh phúc, vi họ vẫn còn thời gian để sống, để
công hiến, làm những điều mình muốn.
Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ, dù đang ở
trong độ tuổi của những ước mơ, của những hoài
bão. một tuổi trẻ nhiệt huyệt, đây đam mê,
nhưng Ngọc Nữ lại mắc phải căn bệnh hiểm
nghèo. Dẫu vậy, cô vẫn luôn tươi cười hạnh
phúc, nhất là khi cỏ có thế được mùa, được thực
hiện điều mình mong muốn. Nhẹ nhàng, uyển
chuyên, từng bước chân, tửng ánh mắt.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Ôn tập về viết/ trình bày
a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập viết
NV1: Câu 4
- Bài văn trình bày ý kiến
- GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân
về một hiện tượng trong
Khi viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
đời sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những kinh nghiệm
của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi choHS: Thông qua kiến thức đã học và hiểu biết, theo em, cuộc sống từ
góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Hãy rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi đứng trước một vấn đề,
em sẽ nhận và đánh giá vấn đề đó như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn. Văn bản 1: Lẵng quả
thông
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................
Tuần CM: 28
Tiết PPCT: 112, 113
Ngày soạn:28/3/ 2024
Bài 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
VĂN BẢN 1: LẴNG QUẢ THÔNG
- Pao-tốp-xơ-ki I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính
chỉnh thể tác phẩm.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu con người, yêu cái đẹp.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động Chiếc hộp bí mật, mỗi HS 1 tờ giấy nhỏ ghi câu trả lời cho câu
hỏi sau:
Đã bao giờ em nhận được một món quà đặc biệt khiến em nhớ mãi?Hãy chia sẻ trải
nghiệm ấy với các bạn?
Nội dung các câu trả lời sẽ được mở vào cuối giờ học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Em có cảm thấy háo hức khi nhận một
món quà hay chờ đợi một câu trả lời từ các bạn không? Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về một câu chuyện của cô bé Đa-ni khi nhận được món quà đã cảm thấy đầy bất
ngờ và xúc động.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của - Tên: Nguyễn Thanh Tú
mình,
- Năm sinh – năm mất: 18921968
- Nơi sinh: Mát-xcơ-va (Nga)
- Lối viết nhẹ nhàng, giản dị,
giàu chất thơ về vẻ đẹp thiên
nhiên, cuộc sống và tâm hồn
nhân hậu của con người Nga.
2. Tác phẩm
- Trích trong tập Chiếc nhẫn
bằng thép.
NV2: Đọc văn bản
3. Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS cách ngắt - Thể loại: truyện ngắn
nhịp đọc, các đọc tên các nhân vật, địa danh.
GV tổ chức cho HS đọc phân vai, có thể phân thành
các vai chính, lưu ý giọng đọc các nhân vật khác
nhau.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- GV giải nghĩa một số từ khó: đêm trắng, kẻ ba
hoa, mục đồng, tuyệt mĩ
NV3: Tìm hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn
4. Bố cục: 3 phần
- P1: từ đầu hôn vào đầu
chồng: Đa-ni chuẩn bị trang
phục đi nghe hòa nhạc cùng cô
Mac-đa và chú Nin-xơ.
- P2: tiếp theo vag dội như
sấm: Đa-ni bất ngờ đón nhận
món quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờríc hứa tặng cô 10 năm trước.
bản vừa đọc và phầ Tri thức ngữ văn, hãy trả lời câu - P3: còn lại: Cảm xúc, suy nghĩ
hỏi:
của cô sau khi đón nhận món
+ Thể loại của văn bản?
quà
+ Hãy nhắc lại đặc điểm của thể loại văn bản?
+ Tóm tắt các sự việc chính xảy ra trong truyện? Từ
đó xác định bố cục VB?
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1:Tìm hiểu Đa-ni chuẩn bị trang phục đi II,Suy ngẫm và phản hồi
nghe hòa nhạc
1. Nhân vật Đa-ni
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a. Đa-ni chuẩn bị trang phục đi
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
nghe hòa nhạc
+ Dựa vào phần tóm tắt đầu truyện, hãy giới thiệu - Thời gian, địa điểm buổi hòa
ngắn gọn về nhân vật Đa-ni?
+ Đa-ni đi nghe nhạc vào thời gian, địa điểm
nhạc: tháng sáu, tổ chức ngoài trời
nào?
ở công viên thành phố.
+ Ngoại hình của Đa-ni được miêu tả như thế - Ngoại hình: khuôn mặt trắng
nào?
xanh nghiêm nghị, hai bím tóc dài
+ Bà Mac-đa và ông Nin-xơ đã nhận xét thế nào lấp lánh màu vàng.
về Đa-ni khi cô mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ, cô gái xinh đẹp, trong sáng
màu đen?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Đa-ni là con gái của người gác rừng, khi cô 8
tuổi đã gặp nhà soạn nhạc Gờ-ríc và ông hứa sẽ
tặng cô một món quà thú vị nhưng phải mười năm
sau nữa cô mới được nhận. Năm 18 tuổi, Đa-ni
học xog trung học, cha của cô cho cô về chơi với
bà Mac-đa, bà Mac-đa muốn đưa cô đi nghe hòa
nhạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
b. Tâm trạng của Đa-ni khi nhận
món quà
- Khi nghe người dẫn chương
trình nhắc đến tên, Đa-ni đã rất bất
ngờ và xúc động.
Đa-ni là một cô gái có tâm hồn
nhạy cảm, dễ xúc động.
NV2: Tìm hiểu tâm trạng của Đa-ni khi nhận - Bản nhạc bắt đầu, cô đã lắng
món quà
nghe thấy nhiều âm thanh, cô
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận theo
tưởng tượng về quê hương với khu
nhóm gạch chân những chi tiết miêu tả cảm xúc, rừng, tiếng tù và, tiếng sóng,,,,
hành động của Đa-ni trong quá trình nghe bản tâm hồn mơ mộng, tinh tế, giàu
nhạc theo phiếu học tập sau:
Diễn biến
trí tưởng tượng, giàu cảm xúc.
Cảm
xúc,
hành
động của Đa-ni
Trước khi bản nhạc bắt
đầu
- Bản nhạc đã giúp Đơ-ni nhận
được cái đẹp, cái tuyệt mĩ trong
cuộc sống.
Khi bản nhạc diễn ra
- Trog khi nghe bản nhạc và sau
Sau khi kết thúc bản
khi nhận món quà mà nhạc sĩ Gờ-
nhạc
ric tặng, Đa-ni đã vô cùng xúc
+ Từ đó, em hãy rút ra nhận xét về nhân vật Đa- động và muốn gửi lời cảm ơn đến
người nghệ sĩ đã mất.
ni
+ Món quà mà nhạc sĩ Gờ-ric tặng Đa-ni có ý - Ý nghĩa của món quà với Đa-ni:
+ Đánh thức tâm hồn Đa-ni những
nghĩa như thế nào đối với cô?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hình ảnh đẹp đẽ về thiên nhiên quê
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm hương và thời thơ ấu.
+ Giúp Đa-ni nhận ra tình yêu,
vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
lòng nhân hậu mà nhạc sĩ dành
Dự kiến sản phẩm:
cho cô.
Diễn biến
Cảm xúc, hành động của Đani
Trước khi bản - giật mình và ngước mắt lên
nhạc bắt đầu
yêu cuộc đời, lòng biết ơn, giúp cô
sống một cuộc đời có ý nghĩa.
khi nghe thấy được gọi tên.
- thở một hơi rất dài đến nỗi
ngực hơi đa, cô cúi xuống và
áp mặt vào hai bàn tay.
Khi bản nhạc - Cô nghe được tiếng tù và,
diễn ra
+ Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt tình
mục đồng, cô cảm thấy không
thể hiện sự trân trọng, biết ơn
của Đa-ni với giá trị của món quà
đã mang lại cho mình.
khí từ âm nhạc bay vút lên.
- Cô tưởng tượng ra khu rừng
của cô, những ngọn núi, tiếng
tù và, tiếng sóng biển ào ạt,
tiếng chuông rừng, tiếng chim
hót… Đa-ni nhận ra vị khách
từ mười năm trước.
- Cô khóc, bản nhạc đã kêu gọi
cô đi đến xứ sở,nơi không có
nỗi buồn….
Sau
khi
kết - Cô bước nhanh ra cổng công
thúc bản nhạc
viên.
- Cô muốn được ôm lấy nhà
soạn nhạc để nói lời cảm ơn.
- Cô bước ra biển, nắm chặt
hai tay, rên rỉ trước cảm giác
về cái đẹp….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bình: Lời hứa về món quà khi Đa-ni 8 tuổi có
lẽ đã bị Đa-ni lãng quên, thậm chí còn có ý trách
người nhạc sĩ “chả lẽ suốt cuộc đời, bác chỉ làm
được có dăm sáu thứ đồ chơi thôi sao?”. Vậy
nhưng người nhạc sĩ đã giữ lời hứa, món quà mà
Đa-ni phải chờ đợi đến 10 năm mới được nhận,
Một bản nhạc tuyệt vời được viết riêng cho cô gái
nhỏ xách lẵng thông năm nào, điều ấy đã khiến
cho cô vô cùng xúc động. Bản nhạc ấy đã đưa cô
về tuổi thơ nơi cánh rừng êm đềm với những âm
thanh của đồng quê. Âm nhạc đã dẫn cô đến với
xứ sở kì diệu, nơi không còn nỗi buồn, không có ai
cướp giật hạnh phúc của nhau, nơi mặt trời rực
rỡ. Âm nhạc có sức mạnh kì diệu, đã giúp con
người nhận ra được những giá điều tuyệt mĩ.
Chính những cảm xúc tuyệt vời ấy khiến Đa-ni
muốn được gặp nhạc sĩ để nói lời cảm ơn, cô trân
trọng món quà mà vị nhạc sĩ đã dành tặng.
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1.Nội dung
GV đặt câu hỏi:
- Câu chuyện kể về cách tặng quà
+ Hãy hắc lại khái niệm về đề tài, chủ đề của và món quà của nhạc sĩ E-đơ-va
truyện. Từ đó, nhận xét về đề tài và chủ đề của văn Gờ-ric tặng cô bé Đa-ni, tác giả
bản Lẵng quả thông.
khẳng định giá trị của món quà
+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì?
tinh thần và của âm nhạc đối với
+ Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?
tâm hồn con người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nghệ thuật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Phương thức biểu đạt: tự sự,
vụ
miêu tả, biểu cảm
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Lời văn nhẹ nhàng, sâu sắc, thể
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hiện sự quan sát và miêu tả tâm lí
luận
nhận vật tinh tế.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động mở Chiếc hộp bí mật theo các bước:
+ Bước 1: GV mở chiếc hộp đựng các tờ giấy ghi chia sẻ ban đầu của HS, yêu cầu các
em nhận lại tờ giấy đó của mình.
+ Bước 2: HS đọc lại nội dung chia sẻ mà em đã viết , tiếp tục viết vào tờ giấy (bằng mực
đỏ) những suy nghĩ của em về cách cho và cách nhận một món qụà dựa trên trải nghiệm
cá nhân (hoạt động trước khi đọc) và cách nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc tặng quà, cách Đa-ni
nhận quà trong truyện Lẵng quả thông.
+ Bước 3: HS chia sẻ ý kiến vói càc bạn trong nhóm, các nhóm thống nhất ý kiến về cách
cho và nhận một món quà.
+ Bước 4: GV mời một vài nhóm HS đại diện trinh bày kết quả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:Từ câu chuyện về món quà mà Đa-ni nhận được, em có suy nghĩ gì về
cách cho vànhận quà?
GV đưa ra một số phương án:
- Cách cho đi một món quà:
+ Đặt cả tấm lòng và tinh cảm hoặc những lời chúc tốt đẹp hong món quà trao cho người
khác.
+ Giá trị món quà trao đi nhiều khi không cần là vật chất mà là một niềm vui, sự yêu
thương, một sàn phẩm tinh thần,...
+ Cách tặng quà quan họng hơn món quà, vi vậy, hãy chỉ tặng món quà khi người nhận
hiểu giá trị cùa quà tặng đó.
- Cách nhận một món quà:
+ Nhận món quà với thái độ trân trọng tấm lòng của người tặng quà.
+ Nhận món quà với lòng biết ơn. Nhận món quà với ý thức gìn gìn, nâng niu hoặc có
những thái độ, hành động làm tăng lên giá trị, ý nghĩa cùa món quà.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Con muốn làm một cái cây
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................
 





