Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    TUẦN 28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
    Ngày gửi: 20h:51' 28-03-2024
    Dung lượng: 323.0 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 28
    Tiết PPCT: 110

    Ngày soạn:20/03/ 2024

    NÓI VÀ NGHE:

    TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Trình ày được ý kiến về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống.
    2. Phẩm chất:
    - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
    tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
    ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV giới thiệu bài học: Trong cuộc sống, có những tình huống thực tế trong đời sống
    cần đến kĩ năng trình bày ý kiến: ứng cử chức lớp trưởng, đóng góp ý kiến cho việc may
    đồng phục của lớp, những đóng góp cho các hoạt động lễ kỉ niệm ngày 20/11… Vì vậy,
    việc trình bày ý kiến về một vấn đề trong cuộc sống sao cho phù hợp, được mọi người ghi
    nhận, đòi hỏi mỗi chúng ta cần nắm được những yêu cầu cơ bản và rèn luyện nhiều hơn.
    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học Trình bày ý kiến về một vấn đề
    trong đời sống.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
    a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    SẢN PHẨM
    1. Chuẩn bị bài nói

    NV1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không
    gian và thời gian nói
    - GV yêu cầu HS qua sát nội dung sách giáo khoa. GV
    hướng dẫn HS điền phiếu học tập sau:

    2. Các bước tiến hành
    - Xác định đề tài, người nghe,
    mục đích, không gian và thời
    gian nói.
    - Tìm ý và lập dàn ý

    - GV chiếu sơ đồ trên máy chiếu, HS cần lập dàn ý bài
    nói dựa trên sơ đồ:

    - GV yêu cầu HS luyện nói theo nhóm cặp đôi. Các
    nhóm góp ý, bổ sung ý kiến cho nhau.
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Thảo luận
    a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv tổ chức buổi tọa đàm: HS đóng vai người trình bày
    và đóng vai người tham dự.
    - GV chọn HS trình bày bài nói. Đồng thời GV yêu cầu
    những HS dưới lớp lắng nghe, đánh giá dựa vào bảng
    kiểm.

    SẢN PHẨM
    3. Trình bày bài nói

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS luyện nói
    + HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức => Ghi lên bảng.
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói
    a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    NV1:Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    SẢN PHẨM
    4. Trao đổi về bài nói

    - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục làm việc: thư kí đọc tóm
    tắt những ý kiến đã được trình bày trong buổi thảo luận,
    nhóm quyết định giải pháp tối ưu.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng.
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: HS xem lại các vấn đề, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên
    và các bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: HS tham khảo bài của các nhóm khác để có thêm hiểu biết.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Xem và đọc lại bài của mình
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Bài 8: Ôn tập
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM :

    Tuần CM: 28
    Tiết PPCT: 111

    Ngày soạn: 20/3 /2024

    BÀI 8: ÔN TẬP
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận.
    - Hiểu được các đặc điểm, cách viết/ trình bày bài văn trình bày về một hiện tượng đời
    sống.
    2. Phẩm chất:
    - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
    tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện các đặc điểm của văn nghị luận.
    - Năng lực viết/ nói bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
    ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Những góc nhìn cuộc sống
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn
    tập các kiến thức trong bài 8.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
    a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Ôn tập văn bản

    NV1: Câu 1, 2

    1. Nội dung các văn bản đã học

    GV yêu cầu HS nhớ lại các đặc điểm cơ bản của - Học thầy, học bạn
    văn bản nghị luận.

    - Bàn về nhân vật Thánh Gióng

    - GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập theo bảng - Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới
    trong SGK theo nhóm, chia lớp thành 3 nhóm
    Ý kiến
    Tác phẩm

    làm nên hạnh phúc?

    Lí lẽ và bằng
    chứng

    Học thầy, học bạn
    Bàn về nhân vật
    Thánh Gióng
    - Mỗi văn bản, các tác giả đều có
    những góc nhìn riêng của mình về

    Phải chăng chỉ có

    vấn đề đặt ra. Qua đó, khi nhìn

    ngọt ngào mới làm

    nhận, đánh giá, chúng ta cầ có

    nên hạnh phúc?

    góc nhìn sáng suốt, hợp lí và nhìn
    nhận đa chiều về một vấn đề.

    NV2: Câu 3
    Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống được thể
    hiện qua từng văn bản? Từ đó, em rút ra bài học gì
    về cách nhìn nhận, đánh giá về một vấn đề,
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng.
    - GV chuẩn kiến thức.
    Tác phẩm

    Ý kiến

    Lí lẽ và bằng chứng

    Học thầy, học

    Ý kiến 1: Học từ

    – Lí lẽ: Mỗi người trong đời, nếu không có một

    bạn

    thầy là quan trọng người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền
    thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng
    đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm
    khắc, hoặc nghiên cứu khoa học.
    - Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa Vin-chi
    nổi tiếng thế giới nếu không có sự dẫn dắt của
    thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài năng thiêm bẩm

    cũng khó mà thành công.
    Ý kiến 2: Học từ

    - Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận những

    bạn cũng rất cần

    đấng bề trên là thầy mà không nhận ra những

    thiết.

    người thầy trong những người bạn cùng lớp,
    cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp của mình.
    - Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc học
    từ những người bạn cùng lớp, cùng trang lứa,
    cùng hứng thú, cùng tâm lí.

    Bàn về nhân

    Ý kiến 1: Thánh

    - Lí lẽ 1: Sự phi thường của nhân vật Gióng thể

    vật Thánh

    Gióng là một

    hiện qua những chỉ tiết về sự thụ thai thần kì của

    Gióng

    nhân vật phi

    bà mẹ Gióng.

    thường.

    - Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và
    sức mạnh của tinh thần, ý chí

    Ý kiến 2: Thánh
    Gióng cũng mang
    những nét bình
    trường của con
    người trần thế.

    - Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ
    ràng, cụ thể và xác định.
    - Lí lẽ 2: Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến
    thắng giặc ngoại xâm của Gióng đều gắn với
    những người dân bình dị.

    Phải chăng chỉ

    Ý kiến 1: Hạnh

    - Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con người

    có ngọt ngào

    phúc là sự ngọt

    sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn nhiên đó là

    mới làm nên

    ngào

    hạnh phúc.

    hạnh phúc?

    - Bằng chứng 1.1: Một cử chỉ quan tâm, yêu
    thương, một lời hỏi han ngọt ngào của cha mẹ
    dành cho con, của bạn bè dành cho nhau cũng
    đủ khiến người ta cảm thấy vui về và ấm lòng.
    - Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giảu có, sung túc,
    đủđây giúp cho con người có thể làm điều minh
    thích mà không bị giới hạn bởi bát kìđiều gì,

    điều ấy cũng làm cho cuộc sống thêm phần hạnh
    Ý kiến 2: Hạnh

    phúc, tươi đẹp.

    phúc còn được tạo - Bằng chứng 1.2: Tỉ phủ Bill Gates đã dành
    nên bởi những vất 45,68% tài sản của mình để thành lập quỹ từ
    vả, mệt nhọc, nỗi

    thiện để giải quyết các vẫn đề về sức khoẻ và

    đau

    nghèo đói toàn câu. Sự ngọt ngào ấy đã mang
    đến hạnh phúc cho những mảnh đời đang gặp
    khó khăn, khốn khóở khắp nơi trên thế giới.
    Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau đến thế
    nào vẫn chỉ cảm thấy vui sướng, hạnh phúc.
    Bằng chứng 2.1: Lần mẹ đau đớn nhất, khi sinh
    con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được nỗi đau
    vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ muôn ngất đi.
    Nhưng rồi, trong nổi đau ấy, khi tiếng khóc của
    con cất lên, mẹ lại hạnh phúc vô cùng. Nhìn
    thấy con lúc ấy, mẹ mới hiểu được giá trị thực
    sự của hạnh phúc.
    Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những
    bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy
    hạnh phúc, vi họ vẫn còn thời gian để sống, để
    công hiến, làm những điều mình muốn.
    Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ, dù đang ở
    trong độ tuổi của những ước mơ, của những hoài
    bão. một tuổi trẻ nhiệt huyệt, đây đam mê,
    nhưng Ngọc Nữ lại mắc phải căn bệnh hiểm
    nghèo. Dẫu vậy, cô vẫn luôn tươi cười hạnh
    phúc, nhất là khi cỏ có thế được mùa, được thực
    hiện điều mình mong muốn. Nhẹ nhàng, uyển

    chuyên, từng bước chân, tửng ánh mắt.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Ôn tập về viết/ trình bày
    a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Ôn tập viết

    NV1: Câu 4

    - Bài văn trình bày ý kiến

    - GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân

    về một hiện tượng trong

    Khi viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
    đời sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những kinh nghiệm
    của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi choHS: Thông qua kiến thức đã học và hiểu biết, theo em, cuộc sống từ
    góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV hướng dẫn HS: Hãy rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi đứng trước một vấn đề,
    em sẽ nhận và đánh giá vấn đề đó như thế nào?
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Xem và đọc lại bài của mình
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn. Văn bản 1: Lẵng quả
    thông
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM :
    ...............................................................................................................................................

    Tuần CM: 28
    Tiết PPCT: 112, 113

    Ngày soạn:28/3/ 2024

    Bài 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
    VĂN BẢN 1: LẴNG QUẢ THÔNG
    - Pao-tốp-xơ-ki I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính
    chỉnh thể tác phẩm.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
    động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    2. Phẩm chất:
    - Biết yêu con người, yêu cái đẹp.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
    giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
    truyện.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
    chủ đề.
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....

    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
    ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức hoạt động Chiếc hộp bí mật, mỗi HS 1 tờ giấy nhỏ ghi câu trả lời cho câu
    hỏi sau:
    Đã bao giờ em nhận được một món quà đặc biệt khiến em nhớ mãi?Hãy chia sẻ trải
    nghiệm ấy với các bạn?
    Nội dung các câu trả lời sẽ được mở vào cuối giờ học.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
    thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Em có cảm thấy háo hức khi nhận một
    món quà hay chờ đợi một câu trả lời từ các bạn không? Bài học hôm nay chúng ta cùng
    tìm hiểu về một câu chuyện của cô bé Đa-ni khi nhận được món quà đã cảm thấy đầy bất
    ngờ và xúc động.
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học

    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Trải nghiệm cùng văn bản

    NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

    1. Tác giả

    - GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của - Tên: Nguyễn Thanh Tú
    mình,

    - Năm sinh – năm mất: 18921968
    - Nơi sinh: Mát-xcơ-va (Nga)
    - Lối viết nhẹ nhàng, giản dị,
    giàu chất thơ về vẻ đẹp thiên
    nhiên, cuộc sống và tâm hồn
    nhân hậu của con người Nga.
    2. Tác phẩm
    - Trích trong tập Chiếc nhẫn
    bằng thép.

    NV2: Đọc văn bản

    3. Đọc, tìm hiểu chú thích

    - GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS cách ngắt - Thể loại: truyện ngắn
    nhịp đọc, các đọc tên các nhân vật, địa danh.
    GV tổ chức cho HS đọc phân vai, có thể phân thành
    các vai chính, lưu ý giọng đọc các nhân vật khác
    nhau.
    GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
    thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
    - GV giải nghĩa một số từ khó: đêm trắng, kẻ ba
    hoa, mục đồng, tuyệt mĩ
    NV3: Tìm hiểu văn bản
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn

    4. Bố cục: 3 phần
    - P1: từ đầu  hôn vào đầu
    chồng: Đa-ni chuẩn bị trang
    phục đi nghe hòa nhạc cùng cô
    Mac-đa và chú Nin-xơ.
    - P2: tiếp theo  vag dội như
    sấm: Đa-ni bất ngờ đón nhận
    món quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờríc hứa tặng cô 10 năm trước.

    bản vừa đọc và phầ Tri thức ngữ văn, hãy trả lời câu - P3: còn lại: Cảm xúc, suy nghĩ
    hỏi:

    của cô sau khi đón nhận món

    + Thể loại của văn bản?

    quà

    + Hãy nhắc lại đặc điểm của thể loại văn bản?
    + Tóm tắt các sự việc chính xảy ra trong truyện? Từ
    đó xác định bố cục VB?
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    NV1:Tìm hiểu Đa-ni chuẩn bị trang phục đi II,Suy ngẫm và phản hồi
    nghe hòa nhạc

    1. Nhân vật Đa-ni

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    a. Đa-ni chuẩn bị trang phục đi

    - GV đặt câu hỏi gợi mở:

    nghe hòa nhạc

    + Dựa vào phần tóm tắt đầu truyện, hãy giới thiệu - Thời gian, địa điểm buổi hòa
    ngắn gọn về nhân vật Đa-ni?
    + Đa-ni đi nghe nhạc vào thời gian, địa điểm

    nhạc: tháng sáu, tổ chức ngoài trời

    nào?

    ở công viên thành phố.

    + Ngoại hình của Đa-ni được miêu tả như thế - Ngoại hình: khuôn mặt trắng
    nào?

    xanh nghiêm nghị, hai bím tóc dài

    + Bà Mac-đa và ông Nin-xơ đã nhận xét thế nào lấp lánh màu vàng.
    về Đa-ni khi cô mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ,  cô gái xinh đẹp, trong sáng
    màu đen?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    - Đa-ni là con gái của người gác rừng, khi cô 8
    tuổi đã gặp nhà soạn nhạc Gờ-ríc và ông hứa sẽ
    tặng cô một món quà thú vị nhưng phải mười năm
    sau nữa cô mới được nhận. Năm 18 tuổi, Đa-ni
    học xog trung học, cha của cô cho cô về chơi với
    bà Mac-đa, bà Mac-đa muốn đưa cô đi nghe hòa
    nhạc.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng

    b. Tâm trạng của Đa-ni khi nhận
    món quà
    - Khi nghe người dẫn chương
    trình nhắc đến tên, Đa-ni đã rất bất
    ngờ và xúc động.
     Đa-ni là một cô gái có tâm hồn
    nhạy cảm, dễ xúc động.

    NV2: Tìm hiểu tâm trạng của Đa-ni khi nhận - Bản nhạc bắt đầu, cô đã lắng
    món quà
    nghe thấy nhiều âm thanh, cô
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc văn bản, thảo luận theo

    tưởng tượng về quê hương với khu

    nhóm gạch chân những chi tiết miêu tả cảm xúc, rừng, tiếng tù và, tiếng sóng,,,,
    hành động của Đa-ni trong quá trình nghe bản  tâm hồn mơ mộng, tinh tế, giàu
    nhạc theo phiếu học tập sau:
    Diễn biến

    trí tưởng tượng, giàu cảm xúc.
    Cảm

    xúc,

    hành

    động của Đa-ni
    Trước khi bản nhạc bắt
    đầu

    - Bản nhạc đã giúp Đơ-ni nhận
    được cái đẹp, cái tuyệt mĩ trong
    cuộc sống.

    Khi bản nhạc diễn ra

    - Trog khi nghe bản nhạc và sau

    Sau khi kết thúc bản

    khi nhận món quà mà nhạc sĩ Gờ-

    nhạc

    ric tặng, Đa-ni đã vô cùng xúc

    + Từ đó, em hãy rút ra nhận xét về nhân vật Đa- động và muốn gửi lời cảm ơn đến
    người nghệ sĩ đã mất.
    ni
    + Món quà mà nhạc sĩ Gờ-ric tặng Đa-ni có ý - Ý nghĩa của món quà với Đa-ni:
    + Đánh thức tâm hồn Đa-ni những
    nghĩa như thế nào đối với cô?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    hình ảnh đẹp đẽ về thiên nhiên quê

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm hương và thời thơ ấu.
    + Giúp Đa-ni nhận ra tình yêu,
    vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    lòng nhân hậu mà nhạc sĩ dành

    Dự kiến sản phẩm:

    cho cô.

    Diễn biến

    Cảm xúc, hành động của Đani

    Trước khi bản - giật mình và ngước mắt lên
    nhạc bắt đầu

    yêu cuộc đời, lòng biết ơn, giúp cô
    sống một cuộc đời có ý nghĩa.

    khi nghe thấy được gọi tên.
    - thở một hơi rất dài đến nỗi
    ngực hơi đa, cô cúi xuống và
    áp mặt vào hai bàn tay.

    Khi bản nhạc - Cô nghe được tiếng tù và,
    diễn ra

    + Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt tình

    mục đồng, cô cảm thấy không

     thể hiện sự trân trọng, biết ơn
    của Đa-ni với giá trị của món quà
    đã mang lại cho mình.

    khí từ âm nhạc bay vút lên.
    - Cô tưởng tượng ra khu rừng
    của cô, những ngọn núi, tiếng
    tù và, tiếng sóng biển ào ạt,
    tiếng chuông rừng, tiếng chim
    hót… Đa-ni nhận ra vị khách
    từ mười năm trước.
    - Cô khóc, bản nhạc đã kêu gọi
    cô đi đến xứ sở,nơi không có
    nỗi buồn….
    Sau

    khi

    kết - Cô bước nhanh ra cổng công

    thúc bản nhạc

    viên.
    - Cô muốn được ôm lấy nhà
    soạn nhạc để nói lời cảm ơn.
    - Cô bước ra biển, nắm chặt
    hai tay, rên rỉ trước cảm giác
    về cái đẹp….

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV bình: Lời hứa về món quà khi Đa-ni 8 tuổi có
    lẽ đã bị Đa-ni lãng quên, thậm chí còn có ý trách
    người nhạc sĩ “chả lẽ suốt cuộc đời, bác chỉ làm
    được có dăm sáu thứ đồ chơi thôi sao?”. Vậy

    nhưng người nhạc sĩ đã giữ lời hứa, món quà mà
    Đa-ni phải chờ đợi đến 10 năm mới được nhận,
    Một bản nhạc tuyệt vời được viết riêng cho cô gái
    nhỏ xách lẵng thông năm nào, điều ấy đã khiến
    cho cô vô cùng xúc động. Bản nhạc ấy đã đưa cô
    về tuổi thơ nơi cánh rừng êm đềm với những âm
    thanh của đồng quê. Âm nhạc đã dẫn cô đến với
    xứ sở kì diệu, nơi không còn nỗi buồn, không có ai
    cướp giật hạnh phúc của nhau, nơi mặt trời rực
    rỡ. Âm nhạc có sức mạnh kì diệu, đã giúp con
    người nhận ra được những giá điều tuyệt mĩ.
    Chính những cảm xúc tuyệt vời ấy khiến Đa-ni
    muốn được gặp nhạc sĩ để nói lời cảm ơn, cô trân
    trọng món quà mà vị nhạc sĩ đã dành tặng.
    Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    III. Tổng kết

    NV3: Tổng kết văn bản

    1.Nội dung

    GV đặt câu hỏi:

    - Câu chuyện kể về cách tặng quà

    + Hãy hắc lại khái niệm về đề tài, chủ đề của và món quà của nhạc sĩ E-đơ-va
    truyện. Từ đó, nhận xét về đề tài và chủ đề của văn Gờ-ric tặng cô bé Đa-ni, tác giả
    bản Lẵng quả thông.

    khẳng định giá trị của món quà

    + Theo em, chủ đề của văn bản là gì?

    tinh thần và của âm nhạc đối với

    + Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?

    tâm hồn con người.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    2. Nghệ thuật

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Phương thức biểu đạt: tự sự,
    vụ

    miêu tả, biểu cảm

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    - Lời văn nhẹ nhàng, sâu sắc, thể

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hiện sự quan sát và miêu tả tâm lí
    luận

    nhận vật tinh tế.

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức hoạt động mở Chiếc hộp bí mật theo các bước:
    + Bước 1: GV mở chiếc hộp đựng các tờ giấy ghi chia sẻ ban đầu của HS, yêu cầu các
    em nhận lại tờ giấy đó của mình.
    + Bước 2: HS đọc lại nội dung chia sẻ mà em đã viết , tiếp tục viết vào tờ giấy (bằng mực
    đỏ) những suy nghĩ của em về cách cho và cách nhận một món qụà dựa trên trải nghiệm
    cá nhân (hoạt động trước khi đọc) và cách nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc tặng quà, cách Đa-ni
    nhận quà trong truyện Lẵng quả thông.
    + Bước 3: HS chia sẻ ý kiến vói càc bạn trong nhóm, các nhóm thống nhất ý kiến về cách
    cho và nhận một món quà.
    + Bước 4: GV mời một vài nhóm HS đại diện trinh bày kết quả.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS:Từ câu chuyện về món quà mà Đa-ni nhận được, em có suy nghĩ gì về
    cách cho vànhận quà?
    GV đưa ra một số phương án:
    - Cách cho đi một món quà:
    + Đặt cả tấm lòng và tinh cảm hoặc những lời chúc tốt đẹp hong món quà trao cho người
    khác.
    + Giá trị món quà trao đi nhiều khi không cần là vật chất mà là một niềm vui, sự yêu
    thương, một sàn phẩm tinh thần,...
    + Cách tặng quà quan họng hơn món quà, vi vậy, hãy chỉ tặng món quà khi người nhận
    hiểu giá trị cùa quà tặng đó.
    - Cách nhận một món quà:
    + Nhận món quà với thái độ trân trọng tấm lòng của người tặng quà.
    + Nhận món quà với lòng biết ơn. Nhận món quà với ý thức gìn gìn, nâng niu hoặc có
    những thái độ, hành động làm tăng lên giá trị, ý nghĩa cùa món quà.
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Xem và đọc lại bài của mình
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Con muốn làm một cái cây
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM :
    ...............................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến