Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Tuần 29

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
    Ngày gửi: 09h:42' 30-03-2024
    Dung lượng: 529.5 KB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 29
    Tiết PPCT:114, 115

    Ngày soạn: 30/3/ 2024

    BÀI 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
    VĂN BẢN 2: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính
    chỉnh thể tác phẩm.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
    động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được hững điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai VB.
    2. Phẩm chất:
    - Biết yêu con người, yêu cái đẹp
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
    giao tiếp, năng lực hợp tác…
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa VB.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
    cùng chủ đề.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------1

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số hs
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS chuẩn bị kỉ vật ắn bó thân thiết nhất với mình và mang đến lớp:. Chia
    sẻ ngắn gọn kỉ niệm của em gắn bó với kỉ vật ấy?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
    thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Có những kỉ niệm êm đềm gắn bó
    với chúng ta từ thời thơ ấu. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Con
    muốn làm một cái cây.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Tìm hiểu chung

    NV1: Tìm hiểu tác giả

    1. Tác giả

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------2

    - GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà và - Tên: Võ Thu Hương
    hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét về - Năm sinh: 1983
    tác giả và tác phẩm?

    - Quê quán: Nghệ A
    - Là tác giả của nhiều cuốn sách
    thiếu nhi.
    2. Tác phẩm
    - Xuất xứ: in trong Góc nhỏ yêu
    thương  (2018).

    NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
    - GV hướng dẫn cách đọc: GV hướng dẫn HS đọc
    văn bản thể hiện được tình cảm, cảm xúc của nhân
    vật Bum.
    NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn
    bản vừa đọc, hãy trả lời câu hỏi:
    + Thể loại của văn bản? Em hãy nhắc lại đặc
    điểm của thể loại văn bản?
    + Qua truyện, em hãy xác định đề tài của truyện?
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
    Dự kiến sản phẩm:

    II. Tìm hiểu chi tiết
    1. Đọc, tìm hiểu chú thích
    - Thể loại: truyện ngắn.
    2. Bố cục 3 phần
    P1: từ đầu  là thiên đường: Lí
    do ông nội trồng cây ổi.
    - P2: tiếp theo rất hiền lành: kí
    ức về cây ổi của Bum
    - P3: còn lại: ước mơ của Bum
    khi ông nội mất và đi xa căn nhà
    cũ.
    - Đề tài: Kể về kỉ niệm thời thơ
    ấu gắn liền với thiên nhiên, với
    ông nội và sự cô đơn hiện tại khi

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------3

    + Bố cục 3 phần

    xa rời không gian sống quen
    thuộc.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV bổ sung:
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật ông nội
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    NV1: Tìm hiểu nhân vật ông nội

    3. Phân tích

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    3.1. Nhân vật ông nội Bum

    - GV yêu cầu HS:

    - Ông nội muốn trồng cây để sau

    + Lí do gì ông nội đã quyết định trồng một cây ổi này khi Bum lớn, sẽ được leo trèo
    trong sân nhà từ khi Bum chưa chào đời? Qua đó giống như ba của Bum.
    thể hiện tình cảm gì ở ông nội?

     hiểu đặc điểm tâm lí, sở thích

    + Tìm những chi tiết nói về hành động của ông nội của những chú bé trai, ông đã
    khi chăm sóc cây ổi?

    mang đến “món quà đặc biệt” cho

    + Khi nhìn Bum và đám bạn trèo leo trên cây ổi, tuổi thơ của cháu.
    tâm trạng của ông như thế nào?
    + Em hãy nhận xét về tính cách của nhân vật ông - Ông chăm chút cho cây ổi:
    nội trong truyện?

    + ông bắt sâu cho cây ổi

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------4

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    + bấm cho cây ổi tỏa ra nhiều cành

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm cao thấp vững chãi
    vụ

    - Ông ngồi gần cây ổi: đánh mắt

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    trông chững lũ trẻ, cười hiền lành

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

     tình cảm yêu thương, luôn dành

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    cho cháu những sự chăm sóc, quan

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    tâm của người ông.

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV bổ sung: Tình cảm của người ông trong câu
    chuyện khiến chúng ta thật xúc động. Không bằng
    lời nói mà bằng những suy nghĩ, hành động, ông đã
    thể hiện tình cảm yêu thương của mình cho đứa
    cháu bằng một cách thật đặc biệt: trồng cây để sau
    này cháu có thể thỏa thích leo trèo, chơi đùa. Ông
    chăm chút cây ổi ấy từng ngày, đó không chỉ là một
    cái cây mà còn là tình yêu thương sâu sắc, đáng
    trân trọng.
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Bum
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    3.2. Nhân vật Bum

    - GV yêu cầu HS:

    a. Khi ông nội còn sống

    NV1: Khi ông nội còn sống
    + Bum đã kể cho các bạn nghe về điều gì về cây ổi? - Bum yêu thương, luôn hãnh diện
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------5

    + Tuổi thơ của Bum và các bạn ên cây ổi được thể và tự hào về ông nội.
    hiện qua chi tiết nào?

    - Là cậu bé hồn nhiên, tinh nghịch,

    + Qua đó em có nhân xét gì về nhân vật Bum?

    yêu thương bạn bè.
    b. Khi ông nội mất và gia đình

    NV2: Khi ông nội mất và Bum chuyển nhà đi xa

    chuyển nhà

    + Gia đình Bum đã có thay đổi gì? Điều đó tác - Những biến cố đã khiến Bum
    động gì đến tâm lý của Bum?

    thay đổi:

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Theo em, + Mất ông nội, người yêu thương
    Bum là cậu bé hạnh phúc hay không hạnh phúc?

    và luôn bên cạnh Bum suốt tuổi

    Giáo viên đưa ra lựa chọn, chia lớp thành hai đội thơ ấu.
    với biểu tượng mặt cười và mặt khóc.

    + Xa bạn bè cũ, xa cây ổi gắn bó
    thân thiết.
    + Bố mẹ bận làm ăn, ít quan tâm
    đến Bum
     Bum cảm thấy buồn, cô đơn và
    lạc lõng.

    + Sau khi chia 2 nhóm, các nhóm hãy chỉ ra lí do
    em cho rằng Bum hạnh phúc và lí do mà em cho
    rằng Bum không hạnh phúc.
    + Hình ảnh cây ổi xuất hiện từ đầu đến cuối câu
    chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
    NV3: Khi biết bố mẹ cho trồng cây ổi mới
    + Ai là người đã nhận thấy sự thay đổi trong tâm
    trạng của Bum?
    + Khi bố mẹ nói về kế hoạch trồng cây ổi, tâm
    trạng Bum đã thay đổi như thế nào? Qua đó, cho
    em hiểu gì về tính cách của Bum?

    c. Khi bố mẹ quyết định trồng cây
    ổi mới
    - Bố đã quyết định trồng một cây
    ổi mới, mẹ nói về kế hoạch mời
    những người bạn thân ngày xưa
    đến chơi.
     Bum cười toe toét, nước mắng
    rưng rưng

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------6

    NV4: Thảo luận
    GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để HS thảo => Nhận xét: Bum có một tâm hồn
    luận:

    nhạy cảm, cảm nhận được nỗi

    + Theo em, qua truyện, tác giả muốn gửi gắm buồn, sự cô đơn trong lòng khi xa
    thông điệp gì đến người đọc?

    cây ổi, xa căn nhà thơ ấu, xa bạn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    bè.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    - Tác giả muốn gửi gắm thông

    Dự kiến sản phẩm:

    điệp:

    - Cô giáo đã thông báo cho bố mẹ Bum biết về ước + Trẻ em cần được lớn lên trong
    muốn trở thành một cái cây của Bum

    yêu thương, chăm sóc và kết nối

     Người lớn đã nhận thấy sự thay đổi tâm trạng với bạn bè.
    của Bum.

    + Trẻ em cần được sống một tuổi

    - Bố mẹ đã tìm cách để tìm lại niềm vui cho Bum, thơ đầy ắp niềm vui, được chơi
    cậu khóc vì xúc động.

    đùa, nghịch ngợm đúng với lứa

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    tuổi.

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    + Cần được thấu hiểu, lắng nghe

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    những cảm xúc bên trong.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV bổ sung: Bum từng là cậu bé hạnh phúc, đó là
    thời thơ ấu khi được sống giữa tình yêu thương,
    chăm sóc của ông nội, bố mẹ và tình bạn thân thiết
    với đám bạn. Đặc biệt, cây ổi đã lớn lên cùng với
    sự trưởng thành của Bum, đó là món quà đặc biệt
    ông tặng Bum, là nơi gắn kết bạn bè, là niềm vui
    của tuổi thơ hồn nhiên. Vì vậy, khi hoàn cảnh sống
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------7

    đột ngột thay đổi, Bum đã cảm thấy lạc lõng, hụt
    hẫng và cô đơn. Chính lúc đó, Bum đã nhớ về quá
    khứ tươi đẹp, êm đềm của mình. Qua truyện, chúng
    ta cảm nhận được Bum là cậu bé sống tình cảm, có
    một tâm hồn dễ nhạy cảm và xúc động.
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT

    SẢN PHẨM

    ĐỘNG
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    III. Tổng kết

    NV3: Tổng kết văn bản

    1. Nội dung – Ý nghĩa:

    GV đặt câu hỏi:

    - Văn bản kể về kỉ niệm tuổi thơ êm

    + Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn đềm của cậu bé Bum và sự cô đơn trong
    bản?

    hiện tại.

    + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn 2. Nghệ thuật
    bản?

    - Xây dựng hình ảnh cây ổi, tạo nên nét

    + Theo em, hình ảnh cây ổi có ý nghĩa như đặc sắc cho truyện: là hình tượng xuyên
    thế nào đối với tâm trạng của các nhân vật suốt từ đầu đến cuối truyện, kết nối thời
    trong suốt câu chuyện.

    gian từ quá khứ - hiện tại – tương lai.
    - Thể hiện diễn biến tâm trạng nhân vật

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    sâu sắc, làm nổi bật được tâm lí trẻ thơ.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------8

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    => Ghi lên bảng.
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời: So sánh nhữn điểm giống và khác nhau trong hành động, suy
    nghĩ, tâm trạng giữa Đa-ni và Bum theo bảng sau:
    So sánh

    Nhân vật Đa-ni

    Nhân vật Bum

    Giống nhau
    Hành động
    Khác nhau

    Suy nghĩ
    Tâm trạng

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    So sánh
    Giống nhau

    Nhân vật Đa-ni

    Nhân vật Bum

    có đời sống tâm hồn phong phú nhạy cảm, giàu yêu thương.
    + Cô gái xinh đẹp, trong + Chú bé hồn nhiên, ngây thơ, tinh
    sáng.

    nghịch

    + Cô gái yêu đời và biết ơn + Chú bé giàu tinh cảm, yêu ông, yêu
    những điều tốt đẹp mà bạn bè, yêu cây ổi - người bạn đặc
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------9

    minh đón nhận từ cuộc đời. biệt thời thơ ấu.
    + Cô gái ờ lứa tuổi trưởng + Chú bé có nhiều nỗi buồn, sự cô
    Khác nhau

    thành, lãng mạn, tinh tế, có đơn khi bị xa cách với bạn bè cũ,
    đời sống nội tàm sâu sắc, không gian cũ gắn với tuổi thơ.
    phong phù.

    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS:Em đã bao giờ làm việc gì đem lại niềm vui cho người khác hay chưa?
    Hãy chia sẻ với bạn về việc làm đó.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:

    - Xem lại bài học
    - Hoàn thiện bài tập vào vở.

    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Và tôi nhớ khói
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------10

    Tuần CM: 29
    Tiết PPCT:116

    Ngày soạn: 30/3/ 2024

    BÀI 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
    ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: VÀ TÔI NHỚ KHÓI

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung tản văn Và tôi nhớ khói.
    - Liên hệ, kết nối với văn bản Lẵng quả thông, Con muốn làm một cái câyđể hiểu hơn về chủ
    điểm Nuôi dưỡng tâm hồn.

    2. Phẩm chất:
    - Biết yêu con người, yêu cái đẹp
    - HS có ý thức nhìn nhận cuộc sống đa chiều hơn.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản than, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác…
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     KHBD, SGK, Máy tính, tài liệu tham khảo....

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------11

    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số hs
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    GV cho HS quan sát bức tranh sau và nhận xét: chia sẻ cảm xúc của em về đất và con người
    Hà Giang qua hình ảnh

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------12

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Mảnh đất Hà Giang – nơi địa đầu tổ quốc
    với vùng núi non hùng vĩ nhưng cũng vô cùng thơ mộng, đặc biệt hình ảnh khói bếp với mùi
    thơm thảo mộc nơi núi rừng luôn gợi những cảm xúc đặc biệt, khó tả với những người con
    sinh ra và lớn lên ở nơi này.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Tổ chức thực hiện:

    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

    I. Tìm hiểu chung

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Tác giả: Đỗ Bích Thủy

    - GV yêu cầu HS: Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em hãy cho biết 2. Tác phẩm:
    văn bản thuộc thể loại gì?

    - Trích từ Tôi đã trở về

    - GV giới thiệu thêm về thể loại.

    trên núi cao.

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------13

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng
    NV2: Hướng dẫn đọc
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn cách đọc: Gv tổ chức cho HS đọc. Lưu ý
    học sinh cách đọc thể hiện được cảm xúc của nhân vật
    trong VB.

    II. Tìm hiểu chi tiết

    - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa một số từ khó: có cá vạ cơm, 1. Đọc, chú thích
    tiếng mõ
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------14

    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:

    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT

    SẢN PHẨM

    ĐỘNG
    NV1: Tìm hiểu hình ảnh ngọn khói

    2. Phân tích

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    2.1. Hình ảnh ngọn khói quê nhà

    - GV yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm, thảo luận - Ngọn khói được tác giả cảm nhận
    theo phiếu học tập

    bằng nhiều giác quan khác nhau:
    + Thị giác: khói màu xanh, nhẹ

    Các giác

    Dẫn

    Nhận xét

    Ý nghĩa

    quan

    chứng

    về hình

    của quê

    ảnh khói

    hương

    rất nhanh, rất cao…

    với t/g

    + Khứu giác: khói có mùi của

    bẫng như tơ; khói bay qua mái nhà

    những hạt ngô còn sót lại, của gộc

    Thị giác

    củi gỗ dẻ, của tinh dầu vỏ cam…

    Khứu giác

    + Xúc giác: Ngọn khói len qua đầu
    hồi, vương vít mãi ở ngọn cây

    Xúc giác

    hồng nằm sát mái nhà, bị gió thổi
    cho loãng đi, tan đi.

    Vị giác

    + Vị giác: Thấy khói bay lên từ

    Cảm giác

    làng, chợt nhớ cơm, thèm cơm,…
    + Cảm giác: Khói cũng biết buồn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    chăng; có khi khói vui hơn niềm
    vui của người…

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ

     Hình ảnh khói không chỉ gắn bó
    với từng mái nhà, từng bữa cơm

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------15

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    mà khói cũng có tâm tư, tình cảm,

    Dự kiến sản phẩm:

    sinh động, có cảm xúc đồng điệu

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    với tâm trạng con người. Khói trở
    thành một thành viên trong gia
    đình.
     Quê hương trở thành một phần

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của không thể thiếu trong tâm hồn tác
    bạn.
    giả, hình ảnh khói bếp đã gợi ra nỗi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
    Ghi lên bảng

    nhớ với mùi hương, bữa cơm, cuộc
    sống sinh hoạt, những niềm vui hay
    nỗi buồn của người dân quê.

    Gv bổ sung: Làn khói bếp mỏng manh, tan
    nhanh trong không gian ấy tưởng như chẳng ai
    để ý nhưng với tác giả, làn khói bếp là cả một
    tuổi thơ êm đềm và tươi đẹp bên gia đình. Khói
    bếp ấy có màu, có mùi, có cả niềm vui và nỗi

    2.2. Cảm nhận về nhân vật “tôi”

    buồn chất chứa trong đó. Phải yêu quê hương, - Lưu giữ những kí ức sống động
    gắn bó với quê hương, tác giả mới có được về khói từ mùi vị, màu sắc, hình
    những cảm nhận sâu sắc và tinh tế đến như vậy.

    ảnh, âm thanh.

    NV2: Cảm nhận về nhân vật “tôi”

    - Cảm nhận được niềm vui, nỗi

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS:

    buồn của khói gắn liền với niềm
    vui, nỗi buồn của con người.
    - Tình yêu thương dành cho gia

    + Qua phần tìm hiểu VB, em cảm nhận gì về đình, thiên nhiên, con người của
    nhân vật “tôi”? Đặc điểm nào từ văn bản cho quê hương.
    em cảm nhận đó?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

     Là con người có tâm hồn phong
    phú, tinh tế, nhạy cảm và một trái

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện tim nhiều yêu thương.
    nhiệm vụ

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------16

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    - Là người có tâm hồn nhạy cảm, yêu quê
    hương.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
    Ghi lên bảng
    Gv bổ sung:
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Tổng kết văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:

    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT

    SẢN PHẨM

    ĐỘNG
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:

    III. Tổng kết
    1.Nội dung –Ý nghĩa:

    + Văn bản đề cập đến nội dung gì?

    - Văn bản là những cảm nhận sâu

    + Nghệ thuật văn bản?

    sắc, tinh tế của tác giả về hình

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

    ảnh khói bếp gắn liền với tuổi thơ
    nơi quê hương.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------17

    vụ

    2. Nghệ thuật

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    - Hình ảnh khói bếp được nhân

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hóa, mang đủ những cung bậc
    cảm xúc, trở nên gần gũi, thân
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    quen với con người.

    - Cách cảm nhận tinh tế, sâu sắc
    bằng nhiều giác quan.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, kỉ niệm trong quá khứ có ý nghĩa gì với việc nuôi
    dưỡng tâm hồn của chúng ta trong hiện tại?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi: HS tự nêu lên cảm nhận, cách đánh giá của
    mình.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. GV có thể chốt lại một số nội dung:
    Tom Stoppard đã từng nói: Nếu bạn mang theo tuổi thơ bên mình, bạn sẽ chẳng bao giờ già đi.
    Những kỉ niệm đẹp trong tuổi thơ là hành trang, là bầu trời bình yên, là chốn ta tìm về mỗi lúc
    buồn vui trong cuộc sống. Qua văn bản, chúng ta hiểu hơn giá trị của những kỉ niệm, những kí
    ức tuổi thơ với mỗi người.
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------18

    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS:Kí ức đáng nhớ nhất trong tuổi thơ của em là gì? Hãy viết một đoạn văn ngắn
    chi sẻ về kỉ niệm ấy.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
    d. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:

    - Xem lại bài học
    - Hoàn thiện bài tập vào vở.

    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Thực hành tiếng Việt
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------19

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------20

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------21
     
    Gửi ý kiến