Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    TUẦN CM 25

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
    Ngày gửi: 09h:57' 30-03-2024
    Dung lượng: 59.5 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 25
    Tiết PPCT: 97.98

    Ngày soạn: 01/03/ 2024

    Bài 8. NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
    VĂN BẢN 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN
    ___Nguyễn Thanh Tú____
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận: các ý kiến, lĩ lẽ, bằng
    chứng trong VB, chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ bằng chứng.
    - Tóm tắt được nội dung chính trong một Vb nghị luận có nhiều đoạn.
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức học hỏi từ thầy cô và bạn bè để nâng cao hiểu biết của bản thân.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
    giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
    truyện.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
    cùng chủ đề.
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------1

    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ: Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè, có ý nghĩa gì đối với
    chúng ta?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
    thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Học tập là quá trình mỗi chúng ta thu
    nhận kiến thức từ sách vở, từ trong cuộc sống. Vậy bạn bè và thầy cô có tác động như
    thế nào đến quá trình học tập của mỗi chúng ta? Cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Tìm hiểu chung

    NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

    1. Tác giả

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------2

    - GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của - Tên: Nguyễn Thanh Tú
    mình,

    2. Tác phẩm

    NV2: Đọc văn bản

    II. Tìm hiểu chi tiết

    - GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS đọc 1. Đọc, tìm hiểu chú thích
    đúng ngữ điệu cho phù hợp với văn nghị luận.

    - Thể loại: văn nghị luận
    + Là loại VB có mục đích nhằm

    GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thuyết phục người đọc, người
    thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.

    nghe về một vấn đề.

    NV3: Tìm hiểu văn bản

    Các yếu tốt trong văn nghị luận:

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn + Lí lẽ: cơ sửo cho ý kiến, quan
    bản vừa đọc và phầ Tri thức ngữ văn, hãy trả lời điểm của người viết.
    câu hỏi:

    + Bằng chứng: những minh chứng

    + Thể loại của văn bản?

    làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật,

    + Đặc điểm của thể loại văn bản?

    sự kiện, số liệu từ thực tế.

    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 2. Bố cục: 3 phần
    nhiệm vụ

    - P1: từ đầu  với nhau: Nêu vấn

    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

    đề: Học thầy hay học bạn?

    Dự kiến sản phẩm:

    - P2: tiếp theo  từ các bạn: giải

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo quyết vấn đề
    luận

    - P3: còn lại: kết thúc vấn đề

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------3

    Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    NV1: Tìm hiểu phầu nêu vấn đề

    3. Phân tích

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    3.1. Nêu vấn đề: Học thầy hay

    - GV đặt câu hỏi gợi mở:

    học bạn

    + Tác giả đã đặt vấn đề bằng cách nào?

    - Tác giả dẫn chứng bằng hai

    + Theo em, hiệu quả của cách đặt vấn đề ấy là gì?

    câu tục ngữ của cha ông ta nói

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    về vai trò của việc học từ thầy

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm cô và bạn bè.
    vụ

     hai câu có cách hiểu trái

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    ngược nhau

    Dự kiến sản phẩm:
    - Tác giả dẫn hai câu tục ngữ - là những kinh
    nghiệm của cha ông được tổng kết từ ngàn đời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV bổ sung:
    NV2: Tìm hiểu phần giải quyết vấn đề
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    3.2. Giải quyết vấn đề

    - GV yêu cầu HS đọc vă bản, gạch chân những ý a. Ý kiến 1: Học từ thầy là quan
    chính trong đoạn văn. Thảo luận theo nhóm theo trọng
    phiếu học tập sau, chỉ rõ những lí lẽ và dẫn chứng – Lí lẽ: Mỗi người trong đời,
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------4

    được tác giả nêu trong văn bản?

    nếu không có một người thầy
    hiểu biết, giàu kinh nghiệm

    GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    Ý kiến 1:………..

    Ý kiến 2:……..

    truyền thụ, dìu dắt thì khó làm

    Lí lẽ

    Bằng chứng

    Lí lẽ

    nên một việc gì xứng đáng, dù

    …………

    ……………

    ………… chứng

    .

    ……………. ………… …………..

    …………

    Bằng

    ………….

    .
    Câu hỏi gợi dẫn:

    đó là nghề nông, nghề rèn, nghề
    chạm khắc, hoặc nghiên cứu
    khoa học.
    - Dẫn chứng: danh họa Lê-ô-rơđô Đa Vin-chi nổi tiếng thế giới

    + Các ý kiến được tác giả nêu ra trong phần nào nếu không có sự dẫn dắt của
    của đoạn văn?

    thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài

    + Các dẫn chứng được được đưa ra nhằm mục đích năng thiêm bẩm cũng khó mà
    gì? Có phù hợp không?

    thành công.

    + Các từ “mặt khác”, “hơn nữa” có tác dụng gì b. Ý kiến 2: Học từ bạn cũng rất
    trong văn bản?

    cần thiết.

    + Em có nhận xét gì về các lí lẽ, dẫn chứng mà tác - Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ
    giả đưa ra.

    nhận những đấng bề trên là thầy

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    mà không nhận ra những người

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thầy trong những người bạn
    vụ

    cùng lớp, cùng trang lứa, cùng

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    nghề nghiệp của mình.

    Dự kiến sản phẩm:

    - Bằng chứng: đưa ra những lợi

    - Tác giả đã nêu ý kiến ở câu đầu của văn bản.

    ích của việc học từ những người

    - Các dẫn chứng đưa ra nhằm giải thích cho lí lẽ của bạn cùng lớp, cùng trang lứa,
    người viết.

    cùng hứng thú, cùng tâm lí.

    - Các từ “mặt khác”, “hơn nữa” tạo nên sự liên kết - Những lí lẽ, dẫn chứng ngắn
    nối các đoạn văn, làm cho văn bản có tính liên kết, gọn, chọn lọc, cụ thể  tính
    phát triển mạch văn theo hướng mở rộng hoặc đối thuyết phục của văn bản.
    nghịch với những ý đã có trước đó.
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------5

    - Các lí lẽ, dẫn chứng ngắn gọn, chọn lọc, cụ thể và
    có tính xác thực.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV bình: Nếu như ở phần đặt vấn đề, tác giả nêu
    lên ý kiến giữa việc học từ thầy cô hay học từ bạn
    bè quan trọng hơn thì phần giải quyết vấn đề, tác giả
    đã đưa ra ý kiến và những lí lẽ, dẫn chứng để trình
    bày quan điểm của mình. Học từ thầy quan trọng
    nhưng học từ bạn cũng rất cần thiết. Lời lẽ ngắn
    gọn, xúc tích đã góp phần thể hiện rõ quan điểm của
    tác giả.
    NV3: Tìm hiểu
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Phần cuối văn bản, tác giả
    đã nêu ra nhận định gì?

    3.3.Kết thúc vấn đề

    + Hình ảnh so sánh:”vai trò của người thầy có thể - Tác giả nêu ra kết luận: hai câu
    ví như ngọn hải đăng soi đường, chỉ lối còn bạn là tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ
    những người đồng hành quan trọng để cùng ta sung nghĩa cho nhau, làm cho
    chinh phục chân trời tri thức” giúp em hiểu gì về nhận thức về việc học thêm toàn
    mối quan hệ giữa học thầy và học bạn.

    diện.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

     học thầy và học bạn đều quan

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm trọng, giúp chúng ta hiểu mọi
    vụ

    vấn đề được sâu sắc và toàn diện

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    hơn.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------6

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    GV bổ sung:
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT

    SẢN PHẨM

    ĐỘNG
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    III. Tổng kết

    NV3: Tổng kết văn bản

    1. Nội dung

    GV đặt câu hỏi:

    - VB bàn về vấn đề tầm quan trọng của

    + Hãy tóm tắt nội dung văn bản

    việc học từ thầy cô giáo và học từ bạn

    + Theo em, chủ đề của văn bản là gì?

    bè.

    + Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?

    2. Nghệ thuật

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Phương thức biểu đạt: nghị luận.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Các lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.
    nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------7

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    => Ghi lên bảng.
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời: Hãy tóm tắt lại văn bản nghị luận theo sơ đồ bài tập 5 (trang
    43) vào vở. Trao đổi cùng bạn để chỉnh sửa lỗi.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm các câu tục ngữ nói về tầm quan trọng của việc học đối
    với mỗi người.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
    thức bài học.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:

    - Xem lại bài học
    - Hoàn thiện bài tập vào vở.

    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Ôn tập giữa học kỳ 2
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    - Không có
    V. RÚT KINH NGHIỆM :
    ...............................................................................................................................................................................

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------8

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------9

    Tuần CM: 25
    Tiết PPCT: 99, 100

    Ngày soạn: 01/03/ 2024

    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận.
    - Hiểu được các đặc điểm, cách viết/ trình bày bài văn trình bày về một hiện tượng đời
    sống.
    2. Phẩm chất:
    - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện các đặc điểm của văn nghị luận.
    - Năng lực viết/ nói bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------10

    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Những góc nhìn cuộc sống
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn
    tập các kiến thức trong bài 8.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
    a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT

    SẢN PHẨM

    ĐỘNG
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Ôn tập văn bản

    NV1: Câu 1, 2

    1. Nội dung các văn bản đã học

    GV yêu cầu HS nhớ lại các đặc điểm cơ - Học thầy, học bạn
    bản của văn bản nghị luận.

    - Bàn về nhân vật Thánh Gióng

    - GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập - Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên
    theo bảng trong SGK theo nhóm, chia hạnh phúc?
    lớp thành 3 nhóm
    Tác phẩm

    Ý kiến

    Lí lẽ và
    bằng

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------11

    chứng
    Học

    thầy,

    học bạn
    Bàn

    về

    nhân

    vật

    Thánh
    Gióng
    Phải chăng
    chỉ có ngọt
    ngào

    mới

    làm

    nên

    hạnh phúc?
    - Mỗi văn bản, các tác giả đều có những
    góc nhìn riêng của mình về vấn đề đặt ra.
    NV2: Câu 3

    Qua đó, khi nhìn nhận, đánh giá, chúng ta

    Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống cầ có góc nhìn sáng suốt, hợp lí và nhìn
    được thể hiện qua từng văn bản? Từ đó, nhận đa chiều về một vấn đề.
    em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận,
    đánh giá về một vấn đề,
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------12

    nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức => Ghi lên bảng.
    - GV chuẩn kiến thức:

    Tác phẩm

    Ý kiến

    Lí lẽ và bằng chứng

    Học thầy, học Ý kiến 1: Học từ

    – Lí lẽ: Mỗi người trong đời, nếu không có

    bạn

    thầy là quan

    một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm

    trọng

    truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc
    gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn,
    nghề chạm khắc, hoặc nghiên cứu khoa
    học.
    - Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa
    Vin-chi nổi tiếng thế giới nếu không có sự
    dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài
    năng thiêm bẩm cũng khó mà thành công.
    - Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận
    những đấng bề trên là thầy mà không nhận
    ra những người thầy trong những người bạn
    cùng lớp, cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp
    của mình.

    Ý kiến 2: Học từ

    - Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc

    bạn cũng rất cần học từ những người bạn cùng lớp, cùng
    thiết.

    trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm lí.

    Bàn về nhân Ý kiến 1: Thánh  Lí lẽ 1: Sự phi thường của nhân vật
    vật
    Gióng

    Thánh Gióng
    nhân



    một

    Gióng thể hiện qua những chỉ tiết về sự

    vật

    phi

    thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------13

    thường.

     Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể
    lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí
     Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng

    Ý kiến 2: Thánh
    Gióng

    thật rõ ràng, cụ thể và xác định.

    cũng  Lí lẽ 2: Quá trình ra đời, trưởng thành và

    mang những nét

    chiến thắng giặc ngoại xâm của Gióng

    bình trường của

    đều gắn với những người dân bình dị.

    con người trần
    thế.
    Phải chăng chỉ Ý kiến 1: Hạnh  Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con
    có ngọt ngào phúc là sự ngọt

    người sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn

    mới làm nên ngào

    nhiên đó là hạnh phúc.

    hạnh phúc?

     Bằng chứng 1.1: Một cử chỉ quan tâm,
    yêu thương, một lời hỏi han ngọt ngào
    của cha mẹ dành cho con, của bạn bè
    dành cho nhau cũng đủ khiến người ta
    cảm thấy vui về và ấm lòng.
     Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giảu có, sung
    túc, đủ đây giúp cho con người có thể
    làm điều minh thích mà không bị giới
    hạn bởi bát kì điều gì, điều ấy cũng làm
    cho cuộc sống thêm phần hạnh phúc,
    Ý kiến 2: Hạnh

    tươi đẹp.

    phúc còn được  Bằng chứng 1.2: Tỉ phủ Bill Gates đã
    tạo

    bởi

    dành 45,68% tài sản của mình để thành

    những vất vả,

    lập quỹ từ thiện để giải quyết các vẫn đề

    mệt

    về sức khoẻ và nghèo đói toàn câu. Sự

    đau

    nên
    nhọc,

    nỗi

    ngọt ngào ấy đã mang đến hạnh phúc

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------14

    cho những mảnh đời đang gặp khó khăn,
    khốn khó ở khắp nơi trên thế giới.
    Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau
    đến thế nào vẫn chỉ cảm thấy vui sướng,
    hạnh phúc.
    Bằng chứng 2.1: Lần mẹ đau đớn nhất, khi
    sinh con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được
    nỗi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ
    muôn ngất đi. Nhưng rồi, trong nổi đau ấy,
    khi tiếng khóc của con cất lên, mẹ lại hạnh
    phúc vô cùng. Nhìn thấy con lúc ấy, mẹ
    mới hiểu được giá trị thực sự của hạnh
    phúc.
    Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những
    bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy
    hạnh phúc, vi họ vẫn còn thời gian để sống,
    để công hiến, làm những điều mình muốn.
    Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ, dù đang
    ở trong độ tuổi của những ước mơ, của
    những hoài bão. một tuổi trẻ nhiệt huyệt,
    đây đam mê, nhưng Ngọc Nữ lại mắc phải
    căn bệnh hiểm nghèo. Dẫu vậy, cô vẫn luôn
    tươi cười hạnh phúc, nhất là khi cỏ có thế
    được mùa, được thực hiện điều mình mong
    muốn. Nhẹ nhàng, uyển chuyên, từng bước
    chân, tửng ánh mắt.
    d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    Hoạt động 2: Ôn tập về viết/ trình bày
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------15

    a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Ôn tập viết

    NV1: Câu 4

    - Bài văn trình bày ý

    - GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân

    kiến về một hiện tượng

    Khi viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
    trong đời sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những
    kinh nghiệm của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi choHS: Thông qua kiến thức đã học và hiểu biết, theo em, cuộc sống
    từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------16

    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV hướng dẫn HS: Hãy rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi đứng trước một vấn đề,
    em sẽ nhận và đánh giá vấn đề đó như thế nào?
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:

    - Xem lại bài học
    - Hoàn thiện bài tập vào vở.

    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Kiểm tra giữa kì II
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    - Quà tặng cuộc sống
    V. RÚT KINH NGHIỆM :
    ...............................................................................................................................................................................

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------17
     
    Gửi ý kiến