TUẦN CM 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:57' 30-03-2024
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:57' 30-03-2024
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 25
Tiết PPCT: 97.98
Ngày soạn: 01/03/ 2024
Bài 8. NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
VĂN BẢN 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN
___Nguyễn Thanh Tú____
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận: các ý kiến, lĩ lẽ, bằng
chứng trong VB, chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ bằng chứng.
- Tóm tắt được nội dung chính trong một Vb nghị luận có nhiều đoạn.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức học hỏi từ thầy cô và bạn bè để nâng cao hiểu biết của bản thân.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
--------------------------------------------------------------------------------------------------------1
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ: Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè, có ý nghĩa gì đối với
chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Học tập là quá trình mỗi chúng ta thu
nhận kiến thức từ sách vở, từ trong cuộc sống. Vậy bạn bè và thầy cô có tác động như
thế nào đến quá trình học tập của mỗi chúng ta? Cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
--------------------------------------------------------------------------------------------------------2
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của - Tên: Nguyễn Thanh Tú
mình,
2. Tác phẩm
NV2: Đọc văn bản
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS đọc 1. Đọc, tìm hiểu chú thích
đúng ngữ điệu cho phù hợp với văn nghị luận.
- Thể loại: văn nghị luận
+ Là loại VB có mục đích nhằm
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thuyết phục người đọc, người
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
nghe về một vấn đề.
NV3: Tìm hiểu văn bản
Các yếu tốt trong văn nghị luận:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn + Lí lẽ: cơ sửo cho ý kiến, quan
bản vừa đọc và phầ Tri thức ngữ văn, hãy trả lời điểm của người viết.
câu hỏi:
+ Bằng chứng: những minh chứng
+ Thể loại của văn bản?
làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật,
+ Đặc điểm của thể loại văn bản?
sự kiện, số liệu từ thực tế.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 2. Bố cục: 3 phần
nhiệm vụ
- P1: từ đầu với nhau: Nêu vấn
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
đề: Học thầy hay học bạn?
Dự kiến sản phẩm:
- P2: tiếp theo từ các bạn: giải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo quyết vấn đề
luận
- P3: còn lại: kết thúc vấn đề
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
--------------------------------------------------------------------------------------------------------3
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu phầu nêu vấn đề
3. Phân tích
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.1. Nêu vấn đề: Học thầy hay
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
học bạn
+ Tác giả đã đặt vấn đề bằng cách nào?
- Tác giả dẫn chứng bằng hai
+ Theo em, hiệu quả của cách đặt vấn đề ấy là gì?
câu tục ngữ của cha ông ta nói
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
về vai trò của việc học từ thầy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm cô và bạn bè.
vụ
hai câu có cách hiểu trái
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
ngược nhau
Dự kiến sản phẩm:
- Tác giả dẫn hai câu tục ngữ - là những kinh
nghiệm của cha ông được tổng kết từ ngàn đời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bổ sung:
NV2: Tìm hiểu phần giải quyết vấn đề
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc vă bản, gạch chân những ý a. Ý kiến 1: Học từ thầy là quan
chính trong đoạn văn. Thảo luận theo nhóm theo trọng
phiếu học tập sau, chỉ rõ những lí lẽ và dẫn chứng – Lí lẽ: Mỗi người trong đời,
--------------------------------------------------------------------------------------------------------4
được tác giả nêu trong văn bản?
nếu không có một người thầy
hiểu biết, giàu kinh nghiệm
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Ý kiến 1:………..
Ý kiến 2:……..
truyền thụ, dìu dắt thì khó làm
Lí lẽ
Bằng chứng
Lí lẽ
nên một việc gì xứng đáng, dù
…………
……………
………… chứng
.
……………. ………… …………..
…………
Bằng
………….
.
Câu hỏi gợi dẫn:
đó là nghề nông, nghề rèn, nghề
chạm khắc, hoặc nghiên cứu
khoa học.
- Dẫn chứng: danh họa Lê-ô-rơđô Đa Vin-chi nổi tiếng thế giới
+ Các ý kiến được tác giả nêu ra trong phần nào nếu không có sự dẫn dắt của
của đoạn văn?
thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài
+ Các dẫn chứng được được đưa ra nhằm mục đích năng thiêm bẩm cũng khó mà
gì? Có phù hợp không?
thành công.
+ Các từ “mặt khác”, “hơn nữa” có tác dụng gì b. Ý kiến 2: Học từ bạn cũng rất
trong văn bản?
cần thiết.
+ Em có nhận xét gì về các lí lẽ, dẫn chứng mà tác - Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ
giả đưa ra.
nhận những đấng bề trên là thầy
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mà không nhận ra những người
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thầy trong những người bạn
vụ
cùng lớp, cùng trang lứa, cùng
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
nghề nghiệp của mình.
Dự kiến sản phẩm:
- Bằng chứng: đưa ra những lợi
- Tác giả đã nêu ý kiến ở câu đầu của văn bản.
ích của việc học từ những người
- Các dẫn chứng đưa ra nhằm giải thích cho lí lẽ của bạn cùng lớp, cùng trang lứa,
người viết.
cùng hứng thú, cùng tâm lí.
- Các từ “mặt khác”, “hơn nữa” tạo nên sự liên kết - Những lí lẽ, dẫn chứng ngắn
nối các đoạn văn, làm cho văn bản có tính liên kết, gọn, chọn lọc, cụ thể tính
phát triển mạch văn theo hướng mở rộng hoặc đối thuyết phục của văn bản.
nghịch với những ý đã có trước đó.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------5
- Các lí lẽ, dẫn chứng ngắn gọn, chọn lọc, cụ thể và
có tính xác thực.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bình: Nếu như ở phần đặt vấn đề, tác giả nêu
lên ý kiến giữa việc học từ thầy cô hay học từ bạn
bè quan trọng hơn thì phần giải quyết vấn đề, tác giả
đã đưa ra ý kiến và những lí lẽ, dẫn chứng để trình
bày quan điểm của mình. Học từ thầy quan trọng
nhưng học từ bạn cũng rất cần thiết. Lời lẽ ngắn
gọn, xúc tích đã góp phần thể hiện rõ quan điểm của
tác giả.
NV3: Tìm hiểu
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Phần cuối văn bản, tác giả
đã nêu ra nhận định gì?
3.3.Kết thúc vấn đề
+ Hình ảnh so sánh:”vai trò của người thầy có thể - Tác giả nêu ra kết luận: hai câu
ví như ngọn hải đăng soi đường, chỉ lối còn bạn là tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ
những người đồng hành quan trọng để cùng ta sung nghĩa cho nhau, làm cho
chinh phục chân trời tri thức” giúp em hiểu gì về nhận thức về việc học thêm toàn
mối quan hệ giữa học thầy và học bạn.
diện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
học thầy và học bạn đều quan
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm trọng, giúp chúng ta hiểu mọi
vụ
vấn đề được sâu sắc và toàn diện
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
hơn.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------6
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bổ sung:
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT
SẢN PHẨM
ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung
GV đặt câu hỏi:
- VB bàn về vấn đề tầm quan trọng của
+ Hãy tóm tắt nội dung văn bản
việc học từ thầy cô giáo và học từ bạn
+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì?
bè.
+ Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?
2. Nghệ thuật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Các lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------7
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời: Hãy tóm tắt lại văn bản nghị luận theo sơ đồ bài tập 5 (trang
43) vào vở. Trao đổi cùng bạn để chỉnh sửa lỗi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm các câu tục ngữ nói về tầm quan trọng của việc học đối
với mỗi người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại bài học
- Hoàn thiện bài tập vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Ôn tập giữa học kỳ 2
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Không có
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------8
--------------------------------------------------------------------------------------------------------9
Tuần CM: 25
Tiết PPCT: 99, 100
Ngày soạn: 01/03/ 2024
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận.
- Hiểu được các đặc điểm, cách viết/ trình bày bài văn trình bày về một hiện tượng đời
sống.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện các đặc điểm của văn nghị luận.
- Năng lực viết/ nói bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
--------------------------------------------------------------------------------------------------------10
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Những góc nhìn cuộc sống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn
tập các kiến thức trong bài 8.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT
SẢN PHẨM
ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập văn bản
NV1: Câu 1, 2
1. Nội dung các văn bản đã học
GV yêu cầu HS nhớ lại các đặc điểm cơ - Học thầy, học bạn
bản của văn bản nghị luận.
- Bàn về nhân vật Thánh Gióng
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập - Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên
theo bảng trong SGK theo nhóm, chia hạnh phúc?
lớp thành 3 nhóm
Tác phẩm
Ý kiến
Lí lẽ và
bằng
--------------------------------------------------------------------------------------------------------11
chứng
Học
thầy,
học bạn
Bàn
về
nhân
vật
Thánh
Gióng
Phải chăng
chỉ có ngọt
ngào
mới
làm
nên
hạnh phúc?
- Mỗi văn bản, các tác giả đều có những
góc nhìn riêng của mình về vấn đề đặt ra.
NV2: Câu 3
Qua đó, khi nhìn nhận, đánh giá, chúng ta
Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống cầ có góc nhìn sáng suốt, hợp lí và nhìn
được thể hiện qua từng văn bản? Từ đó, nhận đa chiều về một vấn đề.
em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận,
đánh giá về một vấn đề,
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
--------------------------------------------------------------------------------------------------------12
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức:
Tác phẩm
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
Học thầy, học Ý kiến 1: Học từ
– Lí lẽ: Mỗi người trong đời, nếu không có
bạn
thầy là quan
một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm
trọng
truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc
gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn,
nghề chạm khắc, hoặc nghiên cứu khoa
học.
- Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa
Vin-chi nổi tiếng thế giới nếu không có sự
dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài
năng thiêm bẩm cũng khó mà thành công.
- Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận
những đấng bề trên là thầy mà không nhận
ra những người thầy trong những người bạn
cùng lớp, cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp
của mình.
Ý kiến 2: Học từ
- Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc
bạn cũng rất cần học từ những người bạn cùng lớp, cùng
thiết.
trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm lí.
Bàn về nhân Ý kiến 1: Thánh Lí lẽ 1: Sự phi thường của nhân vật
vật
Gióng
Thánh Gióng
nhân
là
một
Gióng thể hiện qua những chỉ tiết về sự
vật
phi
thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------13
thường.
Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể
lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí
Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng
Ý kiến 2: Thánh
Gióng
thật rõ ràng, cụ thể và xác định.
cũng Lí lẽ 2: Quá trình ra đời, trưởng thành và
mang những nét
chiến thắng giặc ngoại xâm của Gióng
bình trường của
đều gắn với những người dân bình dị.
con người trần
thế.
Phải chăng chỉ Ý kiến 1: Hạnh Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con
có ngọt ngào phúc là sự ngọt
người sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn
mới làm nên ngào
nhiên đó là hạnh phúc.
hạnh phúc?
Bằng chứng 1.1: Một cử chỉ quan tâm,
yêu thương, một lời hỏi han ngọt ngào
của cha mẹ dành cho con, của bạn bè
dành cho nhau cũng đủ khiến người ta
cảm thấy vui về và ấm lòng.
Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giảu có, sung
túc, đủ đây giúp cho con người có thể
làm điều minh thích mà không bị giới
hạn bởi bát kì điều gì, điều ấy cũng làm
cho cuộc sống thêm phần hạnh phúc,
Ý kiến 2: Hạnh
tươi đẹp.
phúc còn được Bằng chứng 1.2: Tỉ phủ Bill Gates đã
tạo
bởi
dành 45,68% tài sản của mình để thành
những vất vả,
lập quỹ từ thiện để giải quyết các vẫn đề
mệt
về sức khoẻ và nghèo đói toàn câu. Sự
đau
nên
nhọc,
nỗi
ngọt ngào ấy đã mang đến hạnh phúc
--------------------------------------------------------------------------------------------------------14
cho những mảnh đời đang gặp khó khăn,
khốn khó ở khắp nơi trên thế giới.
Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau
đến thế nào vẫn chỉ cảm thấy vui sướng,
hạnh phúc.
Bằng chứng 2.1: Lần mẹ đau đớn nhất, khi
sinh con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được
nỗi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ
muôn ngất đi. Nhưng rồi, trong nổi đau ấy,
khi tiếng khóc của con cất lên, mẹ lại hạnh
phúc vô cùng. Nhìn thấy con lúc ấy, mẹ
mới hiểu được giá trị thực sự của hạnh
phúc.
Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những
bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy
hạnh phúc, vi họ vẫn còn thời gian để sống,
để công hiến, làm những điều mình muốn.
Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ, dù đang
ở trong độ tuổi của những ước mơ, của
những hoài bão. một tuổi trẻ nhiệt huyệt,
đây đam mê, nhưng Ngọc Nữ lại mắc phải
căn bệnh hiểm nghèo. Dẫu vậy, cô vẫn luôn
tươi cười hạnh phúc, nhất là khi cỏ có thế
được mùa, được thực hiện điều mình mong
muốn. Nhẹ nhàng, uyển chuyên, từng bước
chân, tửng ánh mắt.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
Hoạt động 2: Ôn tập về viết/ trình bày
--------------------------------------------------------------------------------------------------------15
a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập viết
NV1: Câu 4
- Bài văn trình bày ý
- GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân
kiến về một hiện tượng
Khi viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
trong đời sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những
kinh nghiệm của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi choHS: Thông qua kiến thức đã học và hiểu biết, theo em, cuộc sống
từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
--------------------------------------------------------------------------------------------------------16
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Hãy rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi đứng trước một vấn đề,
em sẽ nhận và đánh giá vấn đề đó như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại bài học
- Hoàn thiện bài tập vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Kiểm tra giữa kì II
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Quà tặng cuộc sống
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------17
Tiết PPCT: 97.98
Ngày soạn: 01/03/ 2024
Bài 8. NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
VĂN BẢN 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN
___Nguyễn Thanh Tú____
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận: các ý kiến, lĩ lẽ, bằng
chứng trong VB, chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ bằng chứng.
- Tóm tắt được nội dung chính trong một Vb nghị luận có nhiều đoạn.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức học hỏi từ thầy cô và bạn bè để nâng cao hiểu biết của bản thân.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
--------------------------------------------------------------------------------------------------------1
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ: Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè, có ý nghĩa gì đối với
chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Học tập là quá trình mỗi chúng ta thu
nhận kiến thức từ sách vở, từ trong cuộc sống. Vậy bạn bè và thầy cô có tác động như
thế nào đến quá trình học tập của mỗi chúng ta? Cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
--------------------------------------------------------------------------------------------------------2
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của - Tên: Nguyễn Thanh Tú
mình,
2. Tác phẩm
NV2: Đọc văn bản
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS đọc 1. Đọc, tìm hiểu chú thích
đúng ngữ điệu cho phù hợp với văn nghị luận.
- Thể loại: văn nghị luận
+ Là loại VB có mục đích nhằm
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thuyết phục người đọc, người
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
nghe về một vấn đề.
NV3: Tìm hiểu văn bản
Các yếu tốt trong văn nghị luận:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn + Lí lẽ: cơ sửo cho ý kiến, quan
bản vừa đọc và phầ Tri thức ngữ văn, hãy trả lời điểm của người viết.
câu hỏi:
+ Bằng chứng: những minh chứng
+ Thể loại của văn bản?
làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật,
+ Đặc điểm của thể loại văn bản?
sự kiện, số liệu từ thực tế.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 2. Bố cục: 3 phần
nhiệm vụ
- P1: từ đầu với nhau: Nêu vấn
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
đề: Học thầy hay học bạn?
Dự kiến sản phẩm:
- P2: tiếp theo từ các bạn: giải
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo quyết vấn đề
luận
- P3: còn lại: kết thúc vấn đề
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
--------------------------------------------------------------------------------------------------------3
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu phầu nêu vấn đề
3. Phân tích
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.1. Nêu vấn đề: Học thầy hay
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
học bạn
+ Tác giả đã đặt vấn đề bằng cách nào?
- Tác giả dẫn chứng bằng hai
+ Theo em, hiệu quả của cách đặt vấn đề ấy là gì?
câu tục ngữ của cha ông ta nói
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
về vai trò của việc học từ thầy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm cô và bạn bè.
vụ
hai câu có cách hiểu trái
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
ngược nhau
Dự kiến sản phẩm:
- Tác giả dẫn hai câu tục ngữ - là những kinh
nghiệm của cha ông được tổng kết từ ngàn đời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bổ sung:
NV2: Tìm hiểu phần giải quyết vấn đề
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc vă bản, gạch chân những ý a. Ý kiến 1: Học từ thầy là quan
chính trong đoạn văn. Thảo luận theo nhóm theo trọng
phiếu học tập sau, chỉ rõ những lí lẽ và dẫn chứng – Lí lẽ: Mỗi người trong đời,
--------------------------------------------------------------------------------------------------------4
được tác giả nêu trong văn bản?
nếu không có một người thầy
hiểu biết, giàu kinh nghiệm
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Ý kiến 1:………..
Ý kiến 2:……..
truyền thụ, dìu dắt thì khó làm
Lí lẽ
Bằng chứng
Lí lẽ
nên một việc gì xứng đáng, dù
…………
……………
………… chứng
.
……………. ………… …………..
…………
Bằng
………….
.
Câu hỏi gợi dẫn:
đó là nghề nông, nghề rèn, nghề
chạm khắc, hoặc nghiên cứu
khoa học.
- Dẫn chứng: danh họa Lê-ô-rơđô Đa Vin-chi nổi tiếng thế giới
+ Các ý kiến được tác giả nêu ra trong phần nào nếu không có sự dẫn dắt của
của đoạn văn?
thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài
+ Các dẫn chứng được được đưa ra nhằm mục đích năng thiêm bẩm cũng khó mà
gì? Có phù hợp không?
thành công.
+ Các từ “mặt khác”, “hơn nữa” có tác dụng gì b. Ý kiến 2: Học từ bạn cũng rất
trong văn bản?
cần thiết.
+ Em có nhận xét gì về các lí lẽ, dẫn chứng mà tác - Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ
giả đưa ra.
nhận những đấng bề trên là thầy
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mà không nhận ra những người
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thầy trong những người bạn
vụ
cùng lớp, cùng trang lứa, cùng
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
nghề nghiệp của mình.
Dự kiến sản phẩm:
- Bằng chứng: đưa ra những lợi
- Tác giả đã nêu ý kiến ở câu đầu của văn bản.
ích của việc học từ những người
- Các dẫn chứng đưa ra nhằm giải thích cho lí lẽ của bạn cùng lớp, cùng trang lứa,
người viết.
cùng hứng thú, cùng tâm lí.
- Các từ “mặt khác”, “hơn nữa” tạo nên sự liên kết - Những lí lẽ, dẫn chứng ngắn
nối các đoạn văn, làm cho văn bản có tính liên kết, gọn, chọn lọc, cụ thể tính
phát triển mạch văn theo hướng mở rộng hoặc đối thuyết phục của văn bản.
nghịch với những ý đã có trước đó.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------5
- Các lí lẽ, dẫn chứng ngắn gọn, chọn lọc, cụ thể và
có tính xác thực.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bình: Nếu như ở phần đặt vấn đề, tác giả nêu
lên ý kiến giữa việc học từ thầy cô hay học từ bạn
bè quan trọng hơn thì phần giải quyết vấn đề, tác giả
đã đưa ra ý kiến và những lí lẽ, dẫn chứng để trình
bày quan điểm của mình. Học từ thầy quan trọng
nhưng học từ bạn cũng rất cần thiết. Lời lẽ ngắn
gọn, xúc tích đã góp phần thể hiện rõ quan điểm của
tác giả.
NV3: Tìm hiểu
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Phần cuối văn bản, tác giả
đã nêu ra nhận định gì?
3.3.Kết thúc vấn đề
+ Hình ảnh so sánh:”vai trò của người thầy có thể - Tác giả nêu ra kết luận: hai câu
ví như ngọn hải đăng soi đường, chỉ lối còn bạn là tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ
những người đồng hành quan trọng để cùng ta sung nghĩa cho nhau, làm cho
chinh phục chân trời tri thức” giúp em hiểu gì về nhận thức về việc học thêm toàn
mối quan hệ giữa học thầy và học bạn.
diện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
học thầy và học bạn đều quan
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm trọng, giúp chúng ta hiểu mọi
vụ
vấn đề được sâu sắc và toàn diện
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
hơn.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------6
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
GV bổ sung:
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT
SẢN PHẨM
ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung
GV đặt câu hỏi:
- VB bàn về vấn đề tầm quan trọng của
+ Hãy tóm tắt nội dung văn bản
việc học từ thầy cô giáo và học từ bạn
+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì?
bè.
+ Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?
2. Nghệ thuật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Các lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------7
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời: Hãy tóm tắt lại văn bản nghị luận theo sơ đồ bài tập 5 (trang
43) vào vở. Trao đổi cùng bạn để chỉnh sửa lỗi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm các câu tục ngữ nói về tầm quan trọng của việc học đối
với mỗi người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại bài học
- Hoàn thiện bài tập vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Ôn tập giữa học kỳ 2
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Không có
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------8
--------------------------------------------------------------------------------------------------------9
Tuần CM: 25
Tiết PPCT: 99, 100
Ngày soạn: 01/03/ 2024
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận.
- Hiểu được các đặc điểm, cách viết/ trình bày bài văn trình bày về một hiện tượng đời
sống.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện các đặc điểm của văn nghị luận.
- Năng lực viết/ nói bài văn trình bày về một hiện tượng đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
--------------------------------------------------------------------------------------------------------10
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Những góc nhìn cuộc sống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn
tập các kiến thức trong bài 8.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT
SẢN PHẨM
ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập văn bản
NV1: Câu 1, 2
1. Nội dung các văn bản đã học
GV yêu cầu HS nhớ lại các đặc điểm cơ - Học thầy, học bạn
bản của văn bản nghị luận.
- Bàn về nhân vật Thánh Gióng
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập - Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên
theo bảng trong SGK theo nhóm, chia hạnh phúc?
lớp thành 3 nhóm
Tác phẩm
Ý kiến
Lí lẽ và
bằng
--------------------------------------------------------------------------------------------------------11
chứng
Học
thầy,
học bạn
Bàn
về
nhân
vật
Thánh
Gióng
Phải chăng
chỉ có ngọt
ngào
mới
làm
nên
hạnh phúc?
- Mỗi văn bản, các tác giả đều có những
góc nhìn riêng của mình về vấn đề đặt ra.
NV2: Câu 3
Qua đó, khi nhìn nhận, đánh giá, chúng ta
Những góc nhìn khác nhau về cuộc sống cầ có góc nhìn sáng suốt, hợp lí và nhìn
được thể hiện qua từng văn bản? Từ đó, nhận đa chiều về một vấn đề.
em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận,
đánh giá về một vấn đề,
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
--------------------------------------------------------------------------------------------------------12
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức:
Tác phẩm
Ý kiến
Lí lẽ và bằng chứng
Học thầy, học Ý kiến 1: Học từ
– Lí lẽ: Mỗi người trong đời, nếu không có
bạn
thầy là quan
một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm
trọng
truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc
gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn,
nghề chạm khắc, hoặc nghiên cứu khoa
học.
- Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa
Vin-chi nổi tiếng thế giới nếu không có sự
dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài
năng thiêm bẩm cũng khó mà thành công.
- Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận
những đấng bề trên là thầy mà không nhận
ra những người thầy trong những người bạn
cùng lớp, cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp
của mình.
Ý kiến 2: Học từ
- Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc
bạn cũng rất cần học từ những người bạn cùng lớp, cùng
thiết.
trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm lí.
Bàn về nhân Ý kiến 1: Thánh Lí lẽ 1: Sự phi thường của nhân vật
vật
Gióng
Thánh Gióng
nhân
là
một
Gióng thể hiện qua những chỉ tiết về sự
vật
phi
thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------13
thường.
Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể
lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí
Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng
Ý kiến 2: Thánh
Gióng
thật rõ ràng, cụ thể và xác định.
cũng Lí lẽ 2: Quá trình ra đời, trưởng thành và
mang những nét
chiến thắng giặc ngoại xâm của Gióng
bình trường của
đều gắn với những người dân bình dị.
con người trần
thế.
Phải chăng chỉ Ý kiến 1: Hạnh Lí lẽ 1.1: Ngọt ngào mang đến cho con
có ngọt ngào phúc là sự ngọt
người sự thoải mái, sự bình yên nên hẳn
mới làm nên ngào
nhiên đó là hạnh phúc.
hạnh phúc?
Bằng chứng 1.1: Một cử chỉ quan tâm,
yêu thương, một lời hỏi han ngọt ngào
của cha mẹ dành cho con, của bạn bè
dành cho nhau cũng đủ khiến người ta
cảm thấy vui về và ấm lòng.
Lí lẽ 1.2: Một cuộc sống giảu có, sung
túc, đủ đây giúp cho con người có thể
làm điều minh thích mà không bị giới
hạn bởi bát kì điều gì, điều ấy cũng làm
cho cuộc sống thêm phần hạnh phúc,
Ý kiến 2: Hạnh
tươi đẹp.
phúc còn được Bằng chứng 1.2: Tỉ phủ Bill Gates đã
tạo
bởi
dành 45,68% tài sản của mình để thành
những vất vả,
lập quỹ từ thiện để giải quyết các vẫn đề
mệt
về sức khoẻ và nghèo đói toàn câu. Sự
đau
nên
nhọc,
nỗi
ngọt ngào ấy đã mang đến hạnh phúc
--------------------------------------------------------------------------------------------------------14
cho những mảnh đời đang gặp khó khăn,
khốn khó ở khắp nơi trên thế giới.
Lí lẽ 2.1: Một người mẹ sinh con, dù đau
đến thế nào vẫn chỉ cảm thấy vui sướng,
hạnh phúc.
Bằng chứng 2.1: Lần mẹ đau đớn nhất, khi
sinh con. Lúc ấy mẹ mới cảm nhận được
nỗi đau vượt cạn, đau đến tột cùng, chỉ
muôn ngất đi. Nhưng rồi, trong nổi đau ấy,
khi tiếng khóc của con cất lên, mẹ lại hạnh
phúc vô cùng. Nhìn thấy con lúc ấy, mẹ
mới hiểu được giá trị thực sự của hạnh
phúc.
Lí lẽ 2.2: Một người không may mắc những
bệnh tật nguy hiểm, họ vẫn có thể cảm thấy
hạnh phúc, vi họ vẫn còn thời gian để sống,
để công hiến, làm những điều mình muốn.
Bằng chứng 2.2: Võ Thị Ngọc Nữ, dù đang
ở trong độ tuổi của những ước mơ, của
những hoài bão. một tuổi trẻ nhiệt huyệt,
đây đam mê, nhưng Ngọc Nữ lại mắc phải
căn bệnh hiểm nghèo. Dẫu vậy, cô vẫn luôn
tươi cười hạnh phúc, nhất là khi cỏ có thế
được mùa, được thực hiện điều mình mong
muốn. Nhẹ nhàng, uyển chuyên, từng bước
chân, tửng ánh mắt.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
Hoạt động 2: Ôn tập về viết/ trình bày
--------------------------------------------------------------------------------------------------------15
a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ôn tập viết
NV1: Câu 4
- Bài văn trình bày ý
- GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân
kiến về một hiện tượng
Khi viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
trong đời sống, ta cần chú ý điều gì? Ghi lại những
kinh nghiệm của em sau khi viết và chia sẻ bài viết.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi choHS: Thông qua kiến thức đã học và hiểu biết, theo em, cuộc sống
từ góc nhìn của ta và từ góc nhìn của người khác liệu có giống nhau?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
--------------------------------------------------------------------------------------------------------16
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Hãy rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khi đứng trước một vấn đề,
em sẽ nhận và đánh giá vấn đề đó như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại bài học
- Hoàn thiện bài tập vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Kiểm tra giữa kì II
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Quà tặng cuộc sống
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------17
 





