Vật lí 6 ngày 14-4-2020

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ LỆ CHI
Ngày gửi: 05h:26' 14-04-2020
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ LỆ CHI
Ngày gửi: 05h:26' 14-04-2020
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
Môn: Vật lý – Lớp 6
GV giao bài: Nguyễn Thị Lệ Chi
NỘI DUNG:
Tiếp tục thực hiện chủ đề 1:
I. Kiến thức cần nắm:
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
II. Sửa bài tập:
Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
C5 : Vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán
C6 : Nung nóng vòng kim loại.
C7 : Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra (tháp cao lên).
Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
C5: Vì khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài.
C6: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt. Vì chất lỏng khi nở ra bị nắp chai cản trở nên gây ra lực lớn đẩy bật nắp ra.
C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn. Vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn.
Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí
C7: Không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
C8: Trọng lượng riêng của không khí được xác định bằng công thức: d =
Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m không đổi nhưng thể tích tăng, do đó d giảm. Vì vậy, TLR của không khí nóng nhỏ hơn TLR của không khí lạnh.
C9: Khi thời tiết nóng lên không khí trong bình cầu cũng nóng lên, nở ra đẩy mức nước xuống. Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng lạnh đi co lại, do đó mức nước trong ống thủy tinh dâng lên. Nếu gắn vào ống thủy tinh một băng giấy có chia vạch, thì có thể biết được lúc nào mức nước hạ xuống, dâng lên, nghĩa là khi nào trời nóng, trời lạnh.
III. Thực hiện các bài tập sau:
1. Thực hiện bài tập 18.1; 18.2; 18.3/57 SBT
2. Thực hiện bài tập 19.1; 19.2; 19.3/59 SBT
3. Thực hiện bài tập 20.1; 20.2; 20.4/63 SBT
GV giao bài: Nguyễn Thị Lệ Chi
NỘI DUNG:
Tiếp tục thực hiện chủ đề 1:
I. Kiến thức cần nắm:
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
II. Sửa bài tập:
Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
C5 : Vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán
C6 : Nung nóng vòng kim loại.
C7 : Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra (tháp cao lên).
Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
C5: Vì khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài.
C6: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt. Vì chất lỏng khi nở ra bị nắp chai cản trở nên gây ra lực lớn đẩy bật nắp ra.
C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn. Vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn.
Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí
C7: Không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
C8: Trọng lượng riêng của không khí được xác định bằng công thức: d =
Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m không đổi nhưng thể tích tăng, do đó d giảm. Vì vậy, TLR của không khí nóng nhỏ hơn TLR của không khí lạnh.
C9: Khi thời tiết nóng lên không khí trong bình cầu cũng nóng lên, nở ra đẩy mức nước xuống. Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng lạnh đi co lại, do đó mức nước trong ống thủy tinh dâng lên. Nếu gắn vào ống thủy tinh một băng giấy có chia vạch, thì có thể biết được lúc nào mức nước hạ xuống, dâng lên, nghĩa là khi nào trời nóng, trời lạnh.
III. Thực hiện các bài tập sau:
1. Thực hiện bài tập 18.1; 18.2; 18.3/57 SBT
2. Thực hiện bài tập 19.1; 19.2; 19.3/59 SBT
3. Thực hiện bài tập 20.1; 20.2; 20.4/63 SBT
 





