Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Bài 19. Sắt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
    Ngày gửi: 20h:30' 12-01-2017
    Dung lượng: 6.0 MB
    Số lượt tải: 149
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ
    ĐẾN DỰ GIỜ VÀ THĂM LỚP
    KIỂM TRA MiỆNG
    ? Hãy nêu các tính chất hoá học của Al. Viết các phương trình phản ứng minh hoạ.
    Quan sát các hình ảnh sau:
    ● Em hãy cho biết các vật dụng trên được làm từ chất gì?
    Sắt
    Tiết: 25
    Bài 19
    SẮT
    KHHH: Fe
    NTK: 56
    Tiết: 25 Sắt
    I/ Tính chất vật lí:
    • Quan sát mẫu kim loại sắt:
    ● Sắt có những tính chất vật lí nào?
    Là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng̣ (D=7,86g/cm3), có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ, nhiệt độ nóng chảy 15390C.
    Tiết: 25 Sắt
    I/ Tính chất vật lí: (SGK/59)
    ● Tác dụng với oxi:
    II/ Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim
    + PTHH:
    Fe + O2 Fe3O4
    3
    2
    ● Tác dụng với clo:
    Tiết: 25 Sắt
    I/ Tính chất vật lí:
    ● Tác dụng với oxi:Tạo ra oxit sắt từ.
    II/ Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim?

    + PTHH:
    Fe + O2 Fe3O4
    3
    2
    2
    3
    2
    Kết luận:
    Sắt tác dụng với phi kim tạo thành oxit hoặc muối
    ● Tác dụng với clo: Tạo ra muối sắt (III) clorua
    + PTHH:
    Fe + Cl2 FeCl3
    Tiết: 25 Sắt
    I/ Tính chất vật lí:
    II/ Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim
    + Nhận xét:
    Sắt phản ứng với dd axit: HCl, H2SO4 loãng …. Tạo thành muối sắt (II) và giải phóng H2
    + PTHH:
    2
    Chú ý:
    Sắt không tác dụng với HNO3(đặc, nguội), H2SO4(đặc, nguội)
    Fe + HCl → FeCl2 + H2
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Fe + H2SO4 →
    Viết các PTPƯ hóa học sau đây:
    Fe + HCl →
    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
    Tiết: 25 Sắt
    I/ Tính chất vật lí:
    ● Thí nghiệm Fe tác dụng với CuSO4:
    II/ Tính chất hóa học:
    1. Tác dụng với phi kim
    + Nhận xét:
    Sắt tác dụng với dd muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dd muối sắt (II) và giải phóng kim loại
    + Hiện tượng:
    Kết luận:
    Sắt có những tính chất hóa học của kim loại
    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    + PTHH:
    Có lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    Fe
    Fe3O4
    FeCl2
    FeCl3
    Cu
    1
    2
    3
    4
    Câu 1: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
    BÀI TẬP:
    Fe
    Fe3O4
    FeCl2
    FeCl3
    FeCl2
    1
    2
    3
    4
    +
    +
    Fe
    Fe
    Fe
    O2
    +
    HCl
    Cl2
    +
    CuCl2
    Cu↓
    +
    Các phương trình hóa học:
    3
    +
    H2
    t0
    t0
    2
    2
    2
    3
    2
    Bài tập vận dụng :
    Câu 2: Chọn phát biểu đúng
    Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong số tất cả các kim loại ;
    Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt đều kém ;
    Fe là kim loại dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém;
    Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhưng kém Cu và Al .
    Câu 3: Chọn câu trả lời đúng :Thả dây sắt được hơ nóng vào bình đựng khí clo thì sản phẩm tạo ra là :
    A. FeCl2 ; B. Fe2O3
    C. FeO ; D. FeCl3
    Câu 4: Khi đốt nóng đỏ một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi thì sản phẩm là :
    A. FeO ; B. Fe2O3
    C. Fe3O4 ; D. Tất cả đều sai
    Câu 5 :
    Cho sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric thu được sắt (II) clorua và 3,36l khí hidro
    ( đktc) . Khối lượng sắt tham gia phản ứng là :
    A. 8.4g C. 11.2g
    B. 5.6g D. 2,8g
    Hướng dẫn học tập:
    Học bài và làm bài tập 2,3,4,5/60 SGK
    Hướng dẫn bài tập 5/60 SGK
    + Tìm nCuSO4 có trong dung dịch
    + Viết PTHH
    Xác định chất rắn A gồm :Cu và Fe dư.
    a.Sau khi cho A đi qua dd HCl thì chất rắn còn lại là Cu (do không tác dụng với HCl)
    HS viết PTHH: Fe + HCl
    b.Kết tủa sau phản ứng của dd B với NaOH là Fe(OH)2
    HS viết PTHH, Tính Vdd NaOH .

    *Đối với bài học ở tiết này:
    - Học thuộc bài : Tính chất hóa học của sắt, phương trình minh họa.
    - Làm các bài tập 2, 3, 5 trang 60 SGK.
    *Đối với bài học ở tiết sau:
    - Tìm hiểu nội dung phần: “Hợp kim sắt: Gang, thép”
    Chú ý: - Quá trình sản xuất gang, thép
    - Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện gang, thép
    Hướng dẫn học tập:
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT RỒI

    CHÚC SỨC KHỎE QUÍ THẦY CÔ
    CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT
     
    Gửi ý kiến