Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    VI KHUẨN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quốc Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:09' 07-08-2013
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 208
    Số lượt thích: 0 người

    Giáo Viên : Nguyễn Thảo Hương
    Vi khuẩn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
    - Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau:
    +hình cầu
    +hình que
    +hình xoắn
    +hình dấu phẩy,…
    .
    - Cấu tạo đơn giản gồm:
    + vách tế bào
    + chất tế bào
    + chưa có nhân hoàn chỉnh
    Vi khuẩn dinh dưỡng như thế nào?
    - Vi khuẩn dị dưỡng( chủ yếu):
    + Kí sinh: sống nhờ trên cơ thể sống khác
    + Hoại sinh: sống bằng chất hữu cơ có sẵn trong xác động vật, thực vật đang phân hủy.
    - Tự dưỡng( số ít): Tự tổng hợp chất hữu cơ.
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    Điền vào các chỗ trống trong đoạn câu sau đây bằng các từ thích hợp cho trước: vi khuẩn, muối khoáng, chất hữu cơ
    Xác động vật, thực vật chết rơi xuống đất được ............................................. ở trong đất biến đổi thành các ..............................
    Các chất này được cây sử dụng để chế tạo thành ............................ nuôi sống cơ thể
    Vi khuẩn
    Muối khoáng
    Chất hữu cơ
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    Quan sát tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi:
    Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người?
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Xác động vật và lá, cành cây rụng xuống đất được vi khuẩn ở trong đất phân hủy thành mùn rồi thành muối khoáng cung cấp cho cây sử dụng để chế tạo thành chất hữu cơ nuôi sống cơ thể
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Một số vi khuẩn phân hủy không hoàn toàn các chất hữu cơ thành các hợp chất đơn giản hơn chứa cacbon. Những chất này bị vùi lấp hoặc lắng sâu xuống đất trong thời gian dài, không bị phân hủy tiếp tục nữa, tạo thành than đá hoặc dầu lửa.
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Một số vi khuẩn khác ( ví dụ vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ Đậu tạo thành các nốt sần) có khả năng cố định đạm. Do đó trồng các cây họ Đậu có nốt sần sẽ bổ sung được nguồn chất đạm cho đất.
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    Cà muối
    Cải muối
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    Kim chi muối
    - Nhiều vi khuẩn gây hiện tượng lên men và được con người sử dụng để chế biến một số thực phẩm như muối dưa, muối cà, làm dấm, làm sữa chua…
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    Sữa chua
    Protein tổng hợp
    - Vi khuẩn còn có vai trò trong công nghệ sinh học: tổng hợp Prôtêin, vitamin B12 , axít glutamic để làm mì chính ( bột ngọt), làm sạch nguồn nước thải và môi trường nước nói chung, sản xuất các sợi thực vật, …
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    Kết luận về vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống?
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Trong tự nhiên:
    + Phân hủy chất hữu cơ  chất vô cơ để cây sử dụng
    + Góp phần hình thành than đá, dầu lửa.

    - Trong đời sống:
    + Nông nghiệp: vi khuẩn cố định đạm  bổ sung nguồn
    đạm cho đất.
    + Chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men làm dấm,
    muối dưa cà, làm sữa chua,....
    + Vai trò trong công nghệ sinh học.
    2. Vi khuẩn có hại:
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Trong tự nhiên:
    + Phân hủy chất hữu cơ  chất vô cơ để cây sử dụng
    + Góp phần hình thành than đá.
    - Trong đời sống:
    + Nông nghiệp: vi khuẩn cố định đạm  bổ sung nguồn
    đạm cho đất
    + Chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men làm dấm,
    muối dưa cà, làm sữa chua,...
    + Vai trò trong công nghệ sinh học.
    2. Vi khuẩn có hại:
    Trực khuẩn lao
    Vi khuẩn sốt thương hàn
    Vi khuẩn gây viêm phổi
    Vi khuẩn uốn ván
    Phẩy khuẩn tả
    Kể tên một vài bệnh do vi khuẩn gây ra?
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Trong tự nhiên:
    + Phân hủy chất hữu cơ  chất vô cơ để cây sử dụng
    + Góp phần hình thành than đá.

    - Trong đời sống:
    + Nông nghiệp: vi khuẩn cố định đạm  bổ sung nguồn
    đạm cho đất
    + Chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men làm dấm,
    muối dưa cà, làm sữa chua,...
    + Vai trò trong công nghệ sinh học.
    2. Vi khuẩn có hại:

    - Thức ăn sẽ bị ôi thiu do vi khuẩn hoại sinh
    làm hỏng.
    - Muốn giữ thức ăn không bị ôi thiu cần ngăn ngừa
    vi khuẩn sinh sản bằng cách: làm lạnh, phơi khô,
    ướp muối...

    Các thức ăn, rau, quả, thịt cá … để lâu ngày dễ bị ôi thiu vì sao? Muốn thức ăn không bị ôi thiu phải làm thế nào?
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Trong tự nhiên:
    + Phân hủy chất hữu cơ  chất vô cơ để cây sử dụng
    + Góp phần hình thành than đá
    - Trong đời sống:
    + Nông nghiệp: vi khuẩn cố định đạm  bổ sung nguồn
    đạm cho đất
    + Chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men làm dấm,
    muối dưa cà, làm sữa chua,...
    + Vai trò trong công nghệ sinh học .
    2. Vi khuẩn có hại:
    Vứt xác động vật không đúng nơi quy định
    sẽ dẫn đến tác hại gì?
    - Môi trường bị ô nhiễm vì vi khuẩn phân hủy xác động
    vật sẽ gây mùi hôi thối ảnh hưởng đến sức khỏe con
    người.
    Vi khuẩn gây ra những tác hại gì?
    Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, động thực vật.
    - Nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm, gây
    ô nhiễm môi trường
    - Có một số vi khuẩn vừa có lợi nhưng cũng vừa có hại
    như vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ .
    Em cần làm gì để phòng chống tác hại do vi
    khuẩn gây ra?
    Gây bệnh cho người,động vật,thực vật.
    Hỏng thức ăn.
    Ô nhiễm môi trường…
    Vệ sinh cá nhân, nhà ở, lớp học sạch sẽ.
    - Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.
    Bảo quản thực phẩm( làm lạnh, phơi khô,ướp muối).
    Giữ vệ sinh môi trường( không vứt xác động vật bừa bãi….)
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Trong tự nhiên:
    + Phân hủy chất hữu cơ  chất vô cơ để cây sử dụng
    + Góp phần hình thành than đá
    - Trong đời sống:
    + Nông nghiệp: vi khuẩn cố định đạm  bổ sung nguồn
    đạm cho đất
    + Chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men làm dấm,
    muối dưa cà, làm sưa chua,...
    + Vai trò trong công nghệ sinh học.
    2. Vi khuẩn có hại:
    Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, động thực vật.
    - Nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm, gây
    ô nhiễm môi trường
    - Có một số vi khuẩn vừa có lợi nhưng cũng vừa có hại
    như vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ
    Kể tên một số bệnh do virut gây ra?
    V. Sơ lược về virut:
    H1: Virut cúm H1N1
    H2: Virut HIV
    Nêu cấu tạo của virut?
    - Đặc điểm của virut:
    + Kích thước :rất nhỏ, nhỏ hơn vi khuẩn.
    + Hình dạng: dạng cầu, dạng khối nhiều mặt, dạng que ...
    + Cấu tạo: đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, sống kí
    sinh bắt buộc và thường gây bệnh cho vật chủ

    Biện pháp phổ biến nhất để phòng chống bệnh do virut gây ra là gì?
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    H3: Virut bệnh sởi
    H4: virut H5N1
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Trong tự nhiên:
    + Phân hủy chất hữu cơ  chất vô cơ để cây sử dụng
    + Góp phần hình thành than đá
    - Trong đời sống:
    + Nông nghiệp: vi khuẩn cố định đạm  bổ sung nguồn
    đạm cho đất
    + Chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men làm dấm,
    muối dưa cà, làm sữa chua,...
    + Vai trò trong công nghệ sinh học.
    2. Vi khuẩn có hại:
    Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, động thực vật.
    - Nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm, gây
    ô nhiễm môi trường
    - Có một số vi khuẩn vừa có lợi nhưng cũng vừa có hại
    như vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ
    V. Sơ lược về vi rut:
    - Đặc điểm của virut:
    + Kích thước :rất nhỏ, nhỏ hơn vi khuẩn.
    + Hình dạng: dạng cầu, dạng khối nhiều mặt, dạng que ...
    + Cấu tạo: đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, sống kí
    sinh bắt buộc và thường gây bệnh cho vật chủ
    Củng cố:
    1. Vi khuẩn là dạng sinh vật:
    a. Có hại cho con người
    b. Có ích cho con người
    c. Cả a, b đúng
    d. Cả a, b sai
    2. Virut có kích thước so với vi khuẩn:
    a. Nhỏ hơn
    b. Bằng nhau
    c. Lớn hơn
    d. Cả a, b, c sai
    3. Vi khuẩn có trong nốt sần rễ cây họ đậu
    có khả năng cố định đạm là:
    a. Vi khuẩn cộng sinh
    b. Vi khuẩn kí sinh
    c. Vi khuẩn hoại sinh
    d. Vi khuẩn tự dưỡng
    4. Vi khuẩn nào vừa có ích vừa có hại?
    a. Vi khuẩn uốn ván
    b. Vi khuẩn gây viêm phổi
    c. Vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ.
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
    IV. Vai trò của vi khuẩn:
    1. Vi khuẩn có ích:
    - Trong tự nhiên:
    + Phân hủy chất hữu cơ  chất vô cơ để cây sử dụng
    + Góp phần hình thành than đá
    - Trong đời sống:
    + Nông nghiệp: vi khuẩn cố định đạm  bổ sung nguồn
    đạm cho đất
    + Chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men làm dấm,
    muối dưa cà, làm sữa chua,...
    + Vai trò trong công nghệ sinh học.
    2. Vi khuẩn có hại:
    Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, động thực vật.
    - Nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm, gây
    ô nhiễm môi trường
    - Có một số vi khuẩn vừa có lợi nhưng cũng vừa có hại
    như vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ
    V. Sơ lược về vi rut:
    - Đặc điểm của virut:
    + Kích thước :rất nhỏ, nhỏ hơn vi khuẩn.
    + Hình dạng: dạng cầu, dạng khối nhiều mặt, dạng que ...
    + Cấu tạo: đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, sống kí
    sinh bắt buộc và thường gây bệnh cho vật chủ
    Hướng dẫn về nhà:
    - Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK 164
    Đọc trước bài 51: Nấm
    Chuẩn bị: Nấm rơm, cơm nguội vẩy thêm một chút nước để vài ba ngày ngoài không khí
    Tiết 61: Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)
     
    Gửi ý kiến